info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Quá trình hình thành và phát triển của cơ chế Hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng từ năm 1992 đến năm 2012

Năm2021
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ CHẾ HỢP TÁC TIỂU VÙNG MEKONG MỞ RỘNG TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012

Ngành:

Lịch sử thế giới

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Quá trình hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng từ năm 1992 đến năm 2012" thuộc chuyên ngành Lịch sử thế giới, tập trung nghiên cứu sự ra đời, quá trình hình thành, phát triển và những tác động của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng (GMS) trong giai đoạn 1992-2012.

Bối cảnh quốc tế và khu vực đầu thập niên 90 của thế kỷ XX với sự kết thúc Chiến tranh Lạnh, xu thế hòa bình, hợp tác và quá trình toàn cầu hóa mạnh mẽ đã thúc đẩy sự hình thành các cơ chế liên kết khu vực. Từ sáng kiến của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), GMS ra đời vào tháng 10/1992, với sự tham gia của Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam cùng hai đơn vị hành chính của Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây). Luận án làm rõ cơ sở lý luận (chủ nghĩa khu vực, đa phương) và thực tiễn (vị trí địa lý, tiềm năng kinh tế - xã hội, nhu cầu phát triển) cho sự ra đời của GMS, đồng thời phân tích vai trò quan trọng của ADB và Nhật Bản trong tiến trình này.

Nghiên cứu chia quá trình phát triển của GMS thành hai giai đoạn. Giai đoạn 1992-2002 tập trung vào việc xác định các lĩnh vực hợp tác (ban đầu 6, sau mở rộng thành 9: giao thông vận tải, viễn thông, năng lượng, du lịch, môi trường, phát triển nguồn nhân lực, thương mại, đầu tư, nông nghiệp) và xây dựng thỏa thuận, đạt được những kết quả ban đầu, đặc biệt trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Giai đoạn 2002-2012 chứng kiến sự phát triển sôi động, sâu rộng và đa dạng hơn về quy mô, cấp độ hợp tác, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn (15 tỷ USD cho 57 dự án đầu tư, 289 triệu USD cho 179 dự án hỗ trợ kỹ thuật). Những thành tựu này đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, cải thiện cơ sở hạ tầng, giải quyết các vấn đề xã hội và thúc đẩy liên kết khu vực của các quốc gia thành viên GMS.

Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra các tồn tại, hạn chế như phân bổ vốn đầu tư chưa hợp lý (chủ yếu cho giao thông), cơ cấu tổ chức lỏng lẻo, thiếu ràng buộc pháp lý, chương trình dàn trải. Những thách thức bao gồm sự chênh lệch phát triển giữa các nước, bất đồng trong quản lý tài nguyên nước Mekong, sự can dự và cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn, và sự chồng chéo giữa các khuôn khổ hợp tác.

Đối với Việt Nam, một quốc gia có vị trí địa lý chiến lược và tham gia tích cực từ đầu, luận án phân tích các cơ hội (cải thiện hạ tầng, hội nhập sâu rộng, thu hút đầu tư) và thách thức (không còn nhận hỗ trợ như nước nghèo, chênh lệch trình độ phát triển, vấn đề nước Mekong, nguy cơ bị "mắc kẹt" giữa các nước lớn). Luận án đề xuất Việt Nam cần xác định rõ ưu tiên, phát huy vai trò dẫn dắt trong các lĩnh vực thế mạnh và đánh giá toàn diện các yếu tố khi tham gia hợp tác.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do chọn đề tài
    • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu
    • 4. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu tham khảo
    • 5. Đóng góp về khoa học của Luận án
    • 6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của Luận án
    • 7. Bố cục của Luận án
  • Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

    • 1.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và ở nước ngoài
      • 1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
      • 1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
    • 1.2. Những nội dung kế thừa và những vấn đề Luận án cần tiếp tục nghiên cứu
  • Chương 2: SỰ HÌNH THÀNH CỦA CƠ CHẾ HỢP TÁC TIỂU VÙNG MEKONG MỞ RỘNG

    • 2.1 Cơ sở hình thành cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận và một số khái niệm có liên quan trong đề tài Luận án
      • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn cho sự ra đời của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
    • 2.2 Sự ra đời của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 2.2.1 Lược sử sự ra đời của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 2.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc hợp tác và cơ chế hoạt động của cơ chế hợp tác tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 2.2.3. Vai trò của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và Chính phủ Nhật Bản trong sự ra đời và phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
  • Chương 3: SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CƠ CHẾ HỢP TÁC TIỂU VÙNG MEKONG MỞ RỘNG TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012

    • 3.1. Quá trình xây dựng và triển khai các lĩnh vực hợp tác giai đoạn 1992 – 2002
      • 3.1.1. Hội nghị cấp Bộ trưởng với việc xây dựng các thỏa thuận hợp tác
      • 3.1.2. Các lĩnh vực hợp tác và những kết quả đạt được
    • 3.2. Sự phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng giai đoạn 2002 – 2012
      • 3.2.1. Những thay đổi của tình hình quốc tế và khu vực những năm đầu thế kỷ XXI tác động đến cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 3.2.2. Sự phát triển về cấp độ hợp tác
      • 3.2.3. Sự phát triển về quy mô hợp tác và những kết quả đạt được
  • Chương 4: NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ CHẾ HỢP TÁC TIỂU VÙNG MEKONG MỞ RỘNG TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012 VÀ SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM

    • 4.1. Nhận xét về quá trình hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 4.1.1. Về sự tiến triển của cơ chế hợp tác GMS qua hai giai đoạn (1992 – 2002) và (2002 – 2012)
      • 4.1.2 Về sự tham gia của các nước thành viên trong hợp tác GMS
      • 4.1.3 Về sự phân bổ nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn hỗ trợ kỹ thuật
      • 4.1.4 Về thành tựu đạt được của cơ chế hợp tác GMS và những tác động đến sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trong Tiểu vùng
      • 4.1.5 Về một số tồn tại, hạn chế của cơ chế hợp tác GMS
      • 4.1.6 Những khó khăn, thách thức đặt ra cho cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
    • 4.2. Sự tham gia của Việt Nam trong cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 4.2.1. Vị trí, vai trò và sự tham gia của Việt Nam trong cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 4.2.2. Cơ hội và những khó khăn, thách thức của Việt Nam trong quá trình tham gia vào cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
      • 4.2.3. Những vấn đề đặt ra cho Việt Nam trong quá trình tham gia vào cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan