info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOCX

Luận án Các nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn chế độ tỷ giá tại một số quốc gia đang phát triển tại châu Á

Năm2025
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN TẠI CHÂU Á

Ngành:

Tài chính – Ngân hàng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn chế độ tỷ giá tại một số quốc gia đang phát triển tại châu Á" của Vũ Thùy Linh, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, nghiên cứu về sự cần thiết của việc lựa chọn chế độ tỷ giá (CĐTG) phù hợp trong bối cảnh kinh tế toàn cầu bất ổn, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển ở châu Á. Luận án nhấn mạnh rằng khu vực này có những đặc thù riêng như độ mở thương mại cao, hệ thống tài chính chưa phát triển đầy đủ và thể chế còn yếu, đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về tác động của các cú sốc kinh tế gần đây (như đại dịch COVID-19, xung đột Nga-Ukraine) và vai trò của hiệu quả chính phủ.

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn CĐTG của các quốc gia đang phát triển tại châu Á, từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm thúc đẩy tác động tích cực của các nhân tố quyết định tới CĐTG của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án làm rõ các vấn đề lý luận về CĐTG và nhân tố ảnh hưởng; đánh giá thực trạng lựa chọn CĐTG ở một số quốc gia châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam); phân tích định lượng tác động của các nhân tố; và ứng dụng kết quả mô hình vào Việt Nam.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng mô hình probit thứ bậc để đánh giá tác động của các nhân tố kinh tế (quy mô nền kinh tế, lạm phát, độ mở cửa thương mại, độ mở cửa tài khoản vốn) và chính trị - thể chế (ổn định chính trị, nhận thức tham nhũng, dân chủ, toàn cầu hóa, hiệu quả Chính phủ) trên mẫu 20 quốc gia đang phát triển tại châu Á trong giai đoạn 2010-2023.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hầu hết các nhân tố đều có ảnh hưởng tới lựa chọn CĐTG, nhưng chiều hướng và mức độ tác động khác nhau. Các nhân tố quy mô nền kinh tế, độ mở tài khoản vốn, ổn định chính trị, mức độ dân chủ và hiệu quả Chính phủ có tác động đáng kể. Cụ thể, ổn định chính trị tăng cường góp phần thúc đẩy CĐTG cố định, trong khi quy mô nền kinh tế, độ mở tài khoản vốn, mức độ dân chủ và hiệu quả Chính phủ tăng gắn liền với CĐTG linh hoạt hơn. Lạm phát là nhân tố duy nhất không có ý nghĩa thống kê trong giai đoạn nghiên cứu. Các nhân tố độ mở thương mại, nhận thức tham nhũng và toàn cầu hóa có tác động nhỏ hơn. Dựa trên kết quả này, luận án đề xuất chế độ tỷ giá linh hoạt là xu hướng phù hợp cho Việt Nam, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy các nhân tố có tác động tích cực.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về chế độ tỷ giá và nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn chế độ tỷ giá.
    • 1.1 Những vấn đề chung về tỷ giá
      • 1.1.1 Khái niệm và phân loại
      • 1.1.2 Tác động của tỷ giá tới nền kinh tế
        • 1.1.2.1 Tác động của tỷ giá tới giá cả
        • 1.1.2.2 Tác động của tỷ giá tới cán cân thương mại
        • 1.1.2.3 Tác động của tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế
    • 1.2 Những vấn đề chung về chế độ tỷ giá
      • 1.2.1 Khái niệm
      • 1.2.2 Phân loại chế độ tỷ giá
        • 1.2.2.1 Cách thức phân loại thứ nhất
        • 1.2.2.2 Cách thức phân loại thứ hai
    • 1.3 Các quan điểm lựa chọn chế độ tỷ giá
    • 1.4 Tổng quan về các nhân tố tác động tới lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái
      • 1.4.1 Nhóm nhân tố kinh tế
        • 1.4.1.1 Độ mở cửa thương mại
        • 1.4.1.2 Quy mô nền kinh tế
        • 1.4.1.3 Sự đa dạng của nền kinh tế
        • 1.4.1.4 Độ mở cửa tài khoản vốn
        • 1.4.1.5 Lạm phát
        • 1.4.1.6 Sự phát triển tài chính
        • 1.4.1.7 Dự trữ ngoại hối
      • 1.4.2 Nhóm nhân tố chính trị, thể chế.
        • 1.4.2.1 Sự ổn định chính trị
        • 1.4.2.2 Mức độ uy tín của thể chế chính trị
        • 1.4.2.3 Sự độc lập của NHTW
        • 1.4.2.4 Hệ thống chính trị
        • 1.4.2.5 Mức độ dân chủ của quốc gia.
        • 1.4.2.6 Mức độ nhận thức tham nhũng
        • 1.4.2.7 Mức độ toàn cầu hóa
  • Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
    • 2.1 Quy trình nghiên cứu của luận án
    • 2.2 Tổng quan về mô hình nghiên cứu
    • 2.3. Lựa chọn mô hình
    • 2.4 Mô hình nghiên cứu
      • 2.4.1 Mô hình đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế tới lựa chọn chế độ tỷ giá
        • 2.4.1.1 Mô hình đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo pháp định.
        • 2.4.1.2 Mô hình đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo thực tế
      • 2.4.2 Mô hình đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá
        • 2.4.2.1 Mô hình đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo pháp định:
        • 2.4.2.2 Mô hình đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo thực tế:
      • 2.4.4 Phân tích thuộc tính biến số
      • 2.4.5 Dữ liệu nghiên cứu
  • Chương 3: Thực trạng lựa chọn chế độ tỷ giá của một số quốc gia đang phát triển ở khu vực châu Á.
    • 3.1 Thực trạng lựa chọn chế độ tỷ giá của Trung Quốc
      • 3.1.1 Giai đoạn từ sau khủng hoảng Châu Á 1997 – 2005
        • 3.1.1.1 Chế độ tỷ giá pháp định
        • 3.1.1.2 Chế độ tỷ giá theo thực tế và diễn biến tỷ giá
        • 3.1.1.3 Tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Trung Quốc
      • 3.1.2 Giai đoạn từ 2005 – 2015
        • 3.1.2.1 Chế độ tỷ giá pháp định
        • 3.1.2.2 Chế độ tỷ giá theo thực tế
        • 3.1.2.3 Tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Trung Quốc
      • 3.1.3 Giai đoạn từ 2015 – 2023
        • 3.1.3.1 Chế độ tỷ giá pháp định
        • 3.1.3.2 Chế độ tỷ giá thực tế và diễn biến tỷ giá
        • 3.1.3.3 Tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Trung Quốc
    • 3.2 Thực trạng lựa chọn chế độ tỷ giá của Thái Lan
      • 3.2.1 Giai đoạn 1997 – 2000
        • 3.2.1.1 Chế độ tỷ giá pháp định
        • 3.2.1.2 Chế độ tỷ giá theo thực tế và diễn biến tỷ giá
        • 3.2.1.3 Tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Thái Lan
      • 3.2.2 Giai đoạn 2000 – 2023
        • 3.2.2.1 Chế độ tỷ giá pháp định
        • 3.2.2.2 Chế độ tỷ giá theo thực tế và diễn biến tỷ giá
        • 3.2.2.3 Tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Thái Lan
    • 3.3 Thực trạng lựa chọn chế độ tỷ giá ở Việt Nam
      • 3.3.1 Giai đoạn từ 1997 – 2009
        • 3.3.1.1 Chế độ tỷ giá theo pháp định
        • 3.3.1.2 Chế độ tỷ giá theo thực tế và diễn biến tỷ giá
        • 3.3.1.3 Tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Việt Nam
      • 3.3.3 Giai đoạn 2011 – 2023
        • 3.3.3.1 Chế độ tỷ giá theo pháp định
        • 3.3.3.1 Chế độ tỷ giá theo thực tế
        • 3.3.2.3 Tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, thể chế tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Việt Nam
    • 3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ Trung Quốc và Thái Lan.
      • 3.4.1 Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc cho Việt Nam
      • 3.4.2 Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan cho Việt Nam
  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn chế độ tỷ giá tại các quốc gia đang phát triển.
    • 4.1 Thống kê mô tả và các kiểm định
      • 4.1.1 Biến phụ thuộc
      • 4.1.2 Biến tác động
        • 4.1.2.1 Nhóm các nhân tố kinh tế
        • 4.1.2.2 Nhóm các nhân tố chính trị, thể chế
      • 4.1.3 Phân tích hệ số tương quan của các biến trong các mô hình
    • 4.2 Kết quả mô hình
      • 4.2.1 Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố nhóm kinh tế tác động tới lựa chọn chế độ tỷ giá.
        • 4.2.1.1 Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố nhóm kinh tế tác động tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo pháp định
        • 4.2.1.2 Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố nhóm kinh tế tác động tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo thực tế.
      • 4.2.2 Kết quả hồi qui mô hình các nhân tố chính trị, thể chế tác động tới lựa chọn chế độ tỷ giá.
        • 4.2.2.1 Kết quả hồi qui mô hình các nhân tố chính trị, thể chế tác động tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo pháp định.
        • 4.2.2.2 Kết quả hồi qui mô hình các nhân tố chính trị, thể chế tác động tới lựa chọn chế độ tỷ giá theo thực tế.
    • 4.3 Kiểm định Robustness
    • 4.4 Đánh giá chung tác động của các nhân tố tới lựa chọn chế độ tỷ giá của các quốc gia.
  • Chương 5: Ứng dụng kết quả mô hình vào lựa chọn chế độ tỷ giá tại Việt Nam và đề xuất giải pháp thúc đẩy các nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn chế độ tỷ giá của Việt Nam.
    • 5.1 Định hướng phát triển kinh tế, chính trị của Việt Nam tới năm 2030.
      • 5.1.1 Nhóm nhân tố kinh tế
        • 5.1.1.1 Quy mô nền kinh tế
        • 5.1.1.2 Mức độ mở cửa thương mại
        • 5.1.1.3 Độ mở tài khoản vốn
      • 5.1.2 Nhóm nhân tố chính trị - thể chế:
        • 5.1.2.1 Mức độ ổn định chính trị
        • 5.1.2.2 Mức độ nhận thức tham nhũng
        • 5.1.2.3 Mức độ hiệu quả của Chính phủ
        • 5.1.2.4 Mức độ toàn cầu hóa
        • 5.1.2.5 Mức độ dân chủ
    • 5.2 Định hướng về chế độ tỷ giá của Việt Nam tới năm 2030
    • 5.3 Giải pháp cho Việt Nam nhằm thúc đẩy các nhân tố có ảnh hưởng tích cực tới định hướng lựa chọn chế độ tỷ giá linh hoạt.
      • 5.3.1 Nhóm giải pháp phát triển quy mô nền kinh tế
        • 5.3.2.1 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
        • 5.3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
        • 5.3.2.3. Nâng cao hiệu quả đầu tư công và thu hút đầu tư tư nhân
        • 5.3.2.4. Mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao giá trị chuỗi cung ứng
        • 5.3.2.5. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển kinh tế số
      • 5.3.2 Giải pháp mở rộng độ mở tài khoản vốn
      • 5.3.3 Giải pháp tăng cường mức độ dân chủ
      • 5.3.4 Giải pháp tăng cường hiệu quả Chính phủ
        • 5.3.4.1 Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị công
        • 5.3.4.2. Cải cách bộ máy hành chính
        • 5.3.4.3. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ
      • 5.3.5 Giải pháp tăng cường toàn cầu hóa
        • 5.3.5.1 Tối ưu hóa các hiệp định thương mại tự do (FTA)
        • 5.3.5.2. Tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu

Tài liệu liên quan