Tên luận án:
Nghiên cứu ứng dụng sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
Ngành:
Thông tin không được cung cấp trong tài liệu.
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới toàn cầu, đứng thứ hai về tần suất mới mắc và thứ năm về tần suất tử vong. Chẩn đoán sớm UTTTL là yếu tố then chốt để có phương pháp điều trị hiệu quả và giảm tỷ lệ tử vong. Sinh thiết tuyến tiền liệt đóng vai trò quyết định trong chẩn đoán, xác định giai đoạn u và định hướng điều trị, tuy nhiên, kết quả phụ thuộc vào phương pháp và kỹ thuật sinh thiết. Các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy UTTTL thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, với tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn sớm còn thấp.
Nhằm cải thiện khả năng chẩn đoán sớm, đề tài "Nghiên cứu ứng dụng sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt" đã được thực hiện. Mục tiêu chính của luận án là xây dựng chỉ định và quy trình sinh thiết 12 mẫu dưới hướng dẫn siêu âm qua trực tràng, đồng thời đánh giá kết quả và các yếu tố liên quan đến phương pháp này. Luận án đã thành công trong việc ứng dụng phương pháp sinh thiết 12 mẫu, qua đó chỉ ra các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và phối hợp các thăm khám để chỉ định sinh thiết, đặc biệt hữu ích trong phát hiện UTTTL giai đoạn sớm. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam phân tích giá trị của các mức sinh thiết 6, 10 và 12 mẫu trên cùng một bệnh nhân, với định hướng nhân rộng quy trình này ra các bệnh viện tuyến tỉnh.
Nghiên cứu được tiến hành trên 120 bệnh nhân tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 10/2015 đến 4/2017. Các chỉ định sinh thiết bao gồm PSA > 4 ng/ml, thăm trực tràng có khối bất thường, siêu âm hoặc MRI nghi ngờ UTTTL, cùng các yếu tố fPSA/tPSA và PSAD. Kết quả cho thấy phương pháp sinh thiết 12 mẫu phát hiện 33,33% trường hợp UTTTL, cao hơn đáng kể so với phương pháp 6 mẫu (tăng 5%, phát hiện thêm 15% số bệnh nhân) và 10 mẫu (tăng 0,83% tỉ lệ phát hiện và 2,5% số bệnh nhân). Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn sớm (Giai đoạn II chiếm 60%, tổng Giai đoạn I và II là 67,5%), cho thấy khả năng điều trị triệt căn. Các yếu tố như giá trị PSA cao, thăm trực tràng bất thường, trọng lượng tuyến tiền liệt nhỏ, và siêu âm nghi ngờ đều liên quan có ý nghĩa thống kê đến tỉ lệ phát hiện UTTTL. Về an toàn, 71,7% trường hợp không có biến chứng sau sinh thiết, với các biến chứng thường gặp như đái máu đại thể (15,8%) và chảy máu hậu môn trực tràng (10%) ở mức độ nhẹ. Sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu qua trực tràng dưới hướng dẫn siêu âm được khẳng định là phương pháp an toàn và hiệu quả trong chẩn đoán UTTTL.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
Chương 1 TỔNG QUAN
- 1.1. Tình hình ung thư tuyến tiền liệt trên thế giới và ở Việt Nam
- 1.1.1. Tình hình ung thư tuyến tiền liệt trên thế giới
- 1.1.2. Tình hình ung thư tuyến tiền liệt tại Việt Nam
- 1.2. Giải phẫu tuyến tiền liệt
- 1.3. Giải phẫu bệnh học ung thư tuyến tiền liệt
- 1.3.1. Một số tổn thương tiền ung thư
- 1.3.2. Ung thư biểu mô tuyến
- 1.3.3. Phân độ mô học theo Gleason
- 1.4. Sinh thiết tuyến tiền liệt
- 1.4.1. Lịch sử sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng dưới hướng dẫn của siêu âm.
- 1.4.2. Nghiên cứu về sinh thiết tuyến tiền liệt tại Việt Nam.
-
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Cỡ mẫu
- 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu .
- 2.3. Nội dung nghiên cứu
- 2.3.1. Xây dựng chỉ định, quy trình kỹ thuật
- 2.3.1.1. Các yếu tố để chỉ định sinh thiết.
- 2.3.1.2. Phương tiện, trang thiết bị, quy trình sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng dưới hướng dẫn của siêu âm.
-
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Các yếu tố chỉ định sinh thiết.
- 3.1.1. Thăm trực tràng
- 3.1.2. Giá trị PSA
- 3.1.3. Siêu âm tuyến tiền liệt qua trực tràng
- 3.1.4. Kết quả chụp cộng hưởng từ tuyến tiền liệt.
- 3.2. Đặc điểm lâm sàng.
- 3.2.1. Tuổi bệnh nhân sinh thiết
- 3.2.2. Lý do vào viện
- 3.3. Kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt
- 3.3.1. Kết quả giải phẫu bệnh.
- 3.3.2. Kết quả sinh thiết theo vị trí sinh thiết 6 mẫu tiêu chuẩn.
- 3.3.3. Kết quả giải phẫu bệnh theo vị trí sinh thiết 10 mẫu
- 3.3.4. Vị trí mẫu sinh thiết phát hiện tế bào UTTTL
- 3.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả sinh thiết.
- 3.4.1 Mối liên quan giữa kết quả sinh thiết với kết quả thăm trực tràng
- 3.4.2. Mối liên quan giữa kết quả sinh thiết với kết quả siêu âm qua trực tràng.
- 3.4.3. Mối liên quan giữa kết quả sinh thiết với kết quả MRI
- 3.4.4. Mối liên quan giữa kết quả sinh thiết với giá trị PSA toàn phần
- 3.5. Độ biệt hóa tế bào ung thư
- 3.6. Chẩn đoán giai đoạn của nhóm ung thư
- 3.7. Tai biến và biến chứng
- 3.8. Cảm giác đau sau sinh thiết
-
Chương 4 BÀN LUẬN
- 4.1. Xây dựng chỉ định và quy trình sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu
- 4.1.1. Các yếu tố chỉ định sinh thiết.
- 4.1.1.1. Xét nghiệm PSA.
- 4.1.1.2. Thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng.
- 4.1.1.3. Siêu âm tuyến tiền liệt qua trực tràng.
- 4.1.1.4. Chụp Cộng hưởng từ tuyến tiền liệt.
- 4.2. Phương tiện, trang thiết bị và quy trình sinh thiết.
- 4.3. Kỹ thuật và vị trí sinh thiết 12 mẫu qua trực tràng
- 4.3.1. Bàn luận về xây dựng chỉ định và quy trình sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu.
- 4.3.1. Tuổi của bệnh nhân
- 4.3.2. Kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu
- 4.3.2.1. Kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt theo phương pháp 6 mẫu tiêu chuẩn
- 4.3.2.2. Kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt theo phương pháp 10 mẫu
- 4.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả sinh thiết
- 4.4.1. Bàn luận kết quả thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng và mối liên quan với kết quả sinh thiết.
- 4.4.2. Bàn luận kết quả qua siêu âm tuyến tiền liệt qua trực tràng và mối liên quan với kết quả sinh thiết.
- 4.4.3. Bàn luận theo giá trị PSA và mối liên quan đến kết quả sinh thiết.
- 4.5. Chẩn đoán giai đoạn ung thư
-
KẾT LUẬN
- 1. Chỉ định và quy trình sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu qua trực tràng
- 2. Kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu