Tên luận án:
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ NỒNG ĐỘ LEPTIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN ĐANG LỌC MÁU CHU KỲ VÀ LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
Ngành:
NỘI KHOA
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ y học này tập trung nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) và nồng độ leptin huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang điều trị bằng phương pháp lọc máu chu kỳ hoặc lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Suy dinh dưỡng là một vấn đề y tế nghiêm trọng ở bệnh nhân bệnh thận mạn, góp phần làm tăng tiến triển bệnh thận, các bệnh lý tim mạch và tỷ lệ tử vong. Nghiên cứu chỉ ra rằng 20-36% bệnh nhân lọc máu bị suy dinh dưỡng. Leptin, một adipokin quan trọng, đóng vai trò điều hòa chuyển hóa và miễn dịch, được đào thải chủ yếu qua thận.
Nghiên cứu được thực hiện trên 259 bệnh nhân, bao gồm 207 bệnh nhân lọc máu chu kỳ và 52 bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Các chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưỡng bao gồm SGA_3, BMI, albumin huyết thanh, prealbumin huyết thanh, và tỷ lệ thoái biến protein bình thường (nPCR), cùng với nồng độ leptin huyết thanh.
Kết quả cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng theo BMI và SGA_3 lần lượt là 21,6% và 36,3% cho cả hai nhóm. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo albumin huyết thanh và prealbumin huyết thanh chung là 18,92% và 98,1%. Nồng độ leptin huyết thanh thấp (≤ 3,5 ng/mL) chiếm 61,8% tổng số bệnh nhân.
Nghiên cứu cũng tìm hiểu mối liên quan giữa các chỉ số này và tỷ lệ tử vong sau 12 tháng. Leptin huyết thanh có mối tương quan thuận với BMI, huyết áp tâm thu (HATT), cholesterol máu, triglycerid máu, CRPhs và albumin huyết thanh. Albumin huyết thanh có mối tương quan thuận với BMI và ure huyết thanh, và tương quan nghịch với CRPhs. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy nồng độ albumin huyết thanh có liên quan có ý nghĩa thống kê đến tình trạng tử vong (p = 0,018). Tỷ lệ tử vong chung sau 12 tháng là 8,5%, trong đó nhóm lọc máu chu kỳ là 9,66% và lọc màng bụng liên tục là 3,85%. Các trường hợp suy dinh dưỡng nặng, albumin huyết thanh thấp (< 35 g/L) và nPCR bất thường ( 1,2) đều có tỷ lệ tử vong cao hơn đáng kể.
Mục lục chi tiết:
-
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
-
2. Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH THẬN MẠN
- 1.1.1. Dịch tễ học
- 1.1.2. Định nghĩa
- 1.1.3. Phân độ giai đoạn bệnh thận mạn
- 1.2. SUY DINH DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN ĐANG LMCK VÀ LMBLT TỰC NGOẠI TRÚ
- 1.2.1. Định nghĩa suy dinh dưỡng
- 1.2.3. Các nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng liên tục ngoại trú
- 1.2.4. Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
- 1.2.4.1. Phương pháp đánh giá tổng thể tình trạng dinh dưỡng theo chủ quan (Subjective Global Assessment – SGA) (Phụ lục 1)
- 1.2.4.2. Phương pháp đánh giá dinh dưỡng theo BMI
- 1.2.4.3. Vai trò prealbumin HT trong đánh giá dinh dưỡng
- 1.2.4.4. Albumin HT trong việc đánh giá dinh dưỡng ở bệnh nhân BTM
- 1.2.4.5. Tỷ lệ thoái biển protein bình thường (nPCR, g/kg/ngày)
- 1.3. LEPTIN
- 1.3.1. Nguồn gốc và cấu trúc leptin
- 1.3.2. Chức năng điều hòa trọng lượng cơ thể của leptin
- 1.3.3. Tác dụng leptin đối với thận
- 1.3.4. Leptin huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối
- 1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
-
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu
- 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN CỨU
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Các bước tiến hành
- 2.2.3. Quy trình thực hiện các biến số nghiên cứu
- 2.2.3.1. Quy trình kỹ thuật lọc máu
- 2.2.3.2. Định lượng leptin HT
- 2.2.3.3. Định lượng prealbumin HT
- 2.2.3.4. Định lượng albumin HT (g/L)
- 2.2.4. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại, đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
- 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
- 2.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- 2.4. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
-
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 3.2. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 3.2.1. Tình trạng dinh dưỡng theo BMI, SGA_3, albumin và prealbumin
- 3.2.2. Leptin huyết thanh (ng/mL) của đối tượng nghiên cứu
- 3.3. MỐI TƯƠNG QUAN HỒI QUY HAI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 3.3.1. Mối tương quan hồi quy đơn biến
- 3.4. TỶ LỆ SỐNG CÒN VÀ NGUY CƠ TỬ VONG GHI NHẬN SAU 12 THÁNG
-
Chương 4 BÀN LUẬN
- 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 4.2. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 4.2.1. Đánh giá dinh dưỡng theo BMI, SGA_3, albumin và prealbumin
- 4.2.1.1. Đánh giá dinh dưỡng dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI, kg/m²)
- 4.2.1.2. Đánh giá dinh dưỡng theo chỉ số SGA_3
- 4.2.1.3. Đánh giá dinh dưỡng theo nồng độ albumin HT (g/L)
- 4.2.1.4. Đánh giá dinh dưỡng thẹo nồng độ prealbumin HT
- 4.2.2. Leptin huyết thanh của hai đối tượng nghiên cứu
- 4.3. MỐI TƯƠNG QUAN HỒI QUY HẠI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 4.3.1. Mối tương quan hồi quy đơn biến
- 4.3.1.1. Mối tương quan hồi quy đơn biến giữa leptin HT và chỉ số khối cơ thể (BMI, kg/m2)
- 4.4.1.2. Mối tương quan hồi quy đơn biến giữa leptin HT và HATT
- 4.5. TỶ LỆ SỐNG CÒN VÀ NGUY CƠ TỬ VONG SAU 12 THÁNG
- 4.5.1. Tỷ lệ tử vong ghi nhận sau 12 tháng
- 4.5.2. Tỷ lệ sống còn và nguy cơ tử vong theo BMI sau 12 tháng
- 4.5.3. Tỷ lệ sống còn và nguy cơ tử vong theo nPCR trong 12 tháng
- 4.5.6. Phân tích hồi quy đa biến gồm nPCR, prealbumin HT, albumin HT và protein HT liên quan đến tình trạng tử vong trong 12 tháng
-
KẾT LUẬN
- 1. Tình trạng suy dinh dưỡng qua đánh giá các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng
- 2. Mối tương quan hồi quy, nguy cơ tử vong và tỷ lệ tử vong sau 12 tháng
- 2.1. Mối tương quan
- 2.2. Tỷ lệ tử vong và nguy cơ tử vong ghi nhận sau 12 tháng
-
KIẾN NGHỊ
-
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ