info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống bệnh sốt rét cho người dân vùng biên giới tỉnh Đắk Nông (2016-2018)

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT VÀ BIỆN PHÁP KẾT HỢP QUÂN DÂN Y TRONG PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO NGƯỜI DÂN VÙNG BIÊN GIỚI TỈNH ĐẮK NÔNG (2016-2018)

Ngành:

Ký sinh trùng y học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bệnh sốt rét vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng trên toàn cầu, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới như Việt Nam. Khu vực miền Trung-Tây Nguyên, bao gồm tỉnh Đắk Nông, là vùng có sốt rét lưu hành cao với tình hình dịch tễ phức tạp, đặc biệt tại các khu vực biên giới giáp Campuchia, nơi ký sinh trùng thường lây lan giữa các thôn hai bên biên giới. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào dịch tễ, phòng chống véc tơ và kháng thuốc, nhưng còn thiếu các mô hình quản lý, giám sát và điều trị sớm bệnh nhân sốt rét ở vùng biên giới.

Đề tài này được thực hiện nhằm mô tả thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét, thành phần loài và vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles tại vùng biên giới tỉnh Đắk Nông vào năm 2016, đồng thời đánh giá hiệu quả của biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét cho người dân vùng này từ 2016-2018. Nghiên cứu mô tả thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét của cộng đồng dân cư tại vùng biên giới tỉnh Đắk Nông năm 2016 với tỷ lệ mắc sốt rét là 1,82% và tỷ lệ có ký sinh trùng dương tính là 1,52%. Tỷ lệ này cao nhất vào cuối mùa mưa (6,72%) và thấp nhất vào mùa khô (1,52%). Giao lưu biên giới, đặc biệt qua đường tiểu ngạch, là yếu tố nguy cơ đáng kể, chiếm 45,69% tổng số ca nhiễm.

Về véc tơ, có 21 loài Anopheles được thu thập, trong đó An. dirus và An. minimus là hai véc tơ chính nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống sốt rét của cộng đồng còn hạn chế (đạt 50,31%-72,36%), với tỷ lệ sử dụng màn ngủ chỉ 71,97% và võng có bọc màn khi giao lưu biên giới là 6,29%. Biện pháp kết hợp Quân dân y đã cho thấy hiệu quả tích cực, giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét trong cộng đồng 23,91% và tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét 37,58%. Đặc biệt, hiệu quả trong kiểm soát tỷ lệ mắc KSTSR do giao lưu biên giới đạt 64,47%. Đồng thời, giải pháp này cũng góp phần nâng cao kiến thức (34,66%) và thực hành (26,82%) đúng về phòng chống sốt rét của cộng đồng.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề: 02 trang
  • Chương 1. Tổng quan tài liệu: 28 trang
  • Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 28 trang
  • Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 32 trang
  • Chương 4. Bàn luận: 29 trang
  • Kết luận: 02 trang
  • Kiến nghị: 01 trang
  • Tham khảo 126 tài liệu (98 tài liệu tiếng Việt, 32 tài liệu tiếng Anh).

Tài liệu liên quan