Tên luận án:
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, MẬT ĐỘ, TẬP TÍNH MUỖI Anopheles, TỶ LỆ NHIỄM Plasmodium spp. TRÊN VÉC TƠ CHÍNH VÀ CHỈ ĐIỂM GEN KHÁNG THUỐC CỦA Plasmodium falciparum TẠI BỐN TỈNH TÂY NGUYÊN
Ngành:
CÔN TRÙNG HỌC
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ này thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về tình hình sốt rét tại bốn tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông) trong giai đoạn 2019-2022, nhằm giải quyết các thách thức hiện hữu như muỗi kháng hóa chất và ký sinh trùng kháng thuốc điều trị. Nghiên cứu có hai mục tiêu chính: một là, xác định thành phần loài, mật độ, tập tính của muỗi Anopheles spp. và tỷ lệ nhiễm Plasmodium spp. trên các véc tơ chính An. minimus và An. dirus bằng kỹ thuật sinh học phân tử; hai là, phân tích các chỉ điểm phân tử kháng thuốc (K13, plasmepsin 2, exonulcease, Pfmdr1, Pfcrt) của Plasmodium falciparum.
Nghiên cứu đã thu thập được tổng số 6957 cá thể muỗi Anopheles trưởng thành, xác định 12-14 loài tại mỗi tỉnh, với An. dirus và An. minimus là các véc tơ chính. An. maculatus là loài phong phú nhất (1153 cá thể, chiếm 16,57%). Các véc tơ có tập tính đốt người suốt đêm, hoạt động sớm (18-19 giờ) và đạt đỉnh vào khoảng 22-23 giờ. Định loại PCR xác định toàn bộ 387 An. dirus s.l là An. dirus dạng A; 307/328 An. minimus s.l là An. minimus, số còn lại là An. varuna, An. pampanai, An. aconitus. Tỷ lệ nhiễm Plasmodium spp. trên An. minimus được ghi nhận là 2,8% tại Kon Tum và 1,58% tại Gia Lai; các mẫu khác không phát hiện nhiễm.
Về kháng thuốc, nghiên cứu đã phát hiện sự hiện diện của các đột biến gen liên quan đến kháng thuốc trên Plasmodium falciparum. Đột biến C580Y (liên quan kháng artemisinin) có tỷ lệ cao, đặc biệt ở Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông (69,77-100%). Đột biến mới F446I (16,67% tại Đắk Nông) liên quan chậm thanh thải artemisinin cũng được ghi nhận. Các biến thể đa hình gen plasmepsin2 (liên quan kháng piperaquine phosphate) dao động từ 8,7% đến 48,77% tùy tỉnh. Đột biến exonuclease E415G (cũng liên quan kháng piperaquine phosphate) có tỷ lệ từ 5,98% đến 57,94%. Đối với kháng chloroquin, 4 kiểu motif của vùng 72-76 gen Pfcrt và 5 đột biến khác đã được xác định, trong đó CVIET và A220S chiếm ưu thế (95-100%). Biến thể đa hình gen Pfmdr1 (liên quan kháng mefloquine) cũng được tìm thấy với tỷ lệ từ 2,39% đến 23,81%.
Những phát hiện này khẳng định sự tồn tại và lan rộng của các chủng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc và các véc tơ truyền bệnh tại Tây Nguyên, đặt ra cảnh báo về nguy cơ thất bại các thành quả phòng chống sốt rét hiện nay. Luận án khuyến nghị tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các đột biến gen kháng thuốc và vai trò của muỗi trong việc lan truyền chúng để đưa ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
- 1. Tính cấp thiết
- 2. Mục tiêu nghiên cứu
- 3. Tính mới, tính khoa học và tính thực tiễn của đề tài
- 4. Bố cục luận án
-
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Khái quát chung về muỗi Anopheles truyền bệnh sốt rét
- 1.2. Xác định vai trò truyền bệnh sốt rét của muỗi Anopheles
- 1.3. Ứng dụng sinh học phân tử trong định loại loài và xác định ký sinh trùng sốt rét trong cơ thể muỗi
- 1.4. Tình hình kháng thuốc sốt rét trên Thế giới và Việt Nam
- 1.5. Ký sinh trùng sốt rét Plasmodium gây bệnh ở người
- 1.6. Một số chỉ điểm phân tử liên quan kháng thuốc sốt rét ở P. falciparum
- 1.6.1. Gen mã hóa cho protein Kelch (K13)-chỉ điểm phân tử kháng artemisinin
- 1.6.2. Chỉ điểm phân tử để xác định kháng piperaquine phosphate
- 1.6.3. Một số chỉ điểm đa kháng thuốc của ký sinh trùng P. falciparum
-
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 1
- 2.1.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.1.3. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
- 2.1.4. Các thuật ngữ và chỉ số sử dụng trong mục tiêu 1
- 2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2
- 2.2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.3. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
- 2.2.4. Các biến số sử dụng trong mục tiêu 2
- 2.3. Phân tích và xử lý số liệu
- 2.4. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
-
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Kết quả xác định thành phần loài, mật độ, tập tính của muỗi Anopheles spp. và tỷ lệ An. minimus và An. dirus nhiễm Plasmodium spp. bằng kỹ thuật sinh học phân tử tại 4 tỉnh Tây Nguyên, 2019-2022
- 3.1.1. Thành phần loài muỗi Anopheles tại các điểm nghiên cứu
- 3.1.2. Mật độ và tập tính hoạt động đốt người Anopheles tại các điểm nghiên cứu
- 3.1.3. Xác định Phức hợp Minimus và Dirus bằng kỹ thuật PCR
- 3.1.4. Kết quả xác định ký sinh trùng sốt rét trong An. minimus và An. dirus
- 3.2. Phân tích các chỉ điểm phân tử kháng thuốc K13, plasmepsin 2, exonulcease, Pfmdr1, Pfcrt trong quần thể Plasmodium falciparum tại điểm nghiên cứu
- 3.2.1. Xác định loài ký sinh trùng Plasmodium spp. của các mẫu nghiên cứu
- 3.2.2. Kết quả xác định đột biến điểm trên gen mã hóa K13 của P. falciparum
- 3.2.3. Kết quả xác định biến thể đa hình gen Plasmepsin 2 của P. falciparum
- 3.2.4. Xác định đột biến điểm trên gen exonuclease liên quan đến kháng piperaquine phosphate của P. falciparum
- 3.2.5. Kết quả xác định các đột biến điểm trên gen Pfcrt của P. falciparum
- 3.2.6. Kết quả xác định biến thể đa hình của gen Pfmdr1 của P. falciparum
-
Chương 4. BÀN LUẬN
- 4.1. Về kết quả xác định thành phần loài, mật độ, tập tính của muỗi Anopheles spp. và tỷ lệ An. minimus và An. dirus nhiễm Plasmodium spp. bằng kỹ thuật sinh học phân tử tại 4 tỉnh Tây Nguyên, 2019-2022
- 4.1.1. Thành phần loài muỗi Anopheles tại các điểm nghiên cứu
- 4.1.2. Một số đặc điểm sinh thái và tập tính của Anopheles tại các điểm nghiên cứu
- 4.1.3. Xác định Phức hợp Minimus và Dirus bằng kỹ thuật PCR
- 4.1.4. Xác định ký sinh trùng sốt rét trong An. minimus và An. dirus
- 4.2. Phân tích các chỉ điểm phân tử kháng thuốc K13, Plasmepsin 2, Exonulcease, Pfmdr1, Pfcrt trong quần thể Plasmodium falciparum tại điểm nghiên cứu
- 4.2.1. Xác định các đột biến điểm trên gen mã hóa K13 propeller
- 4.2.2. Xác định biến thể đa hình của gen Plasmepsin 2
- 4.2.3. Xác định đột biến điểm trên gen exonuclease liên quan kháng piperaquine phosphate
- 4.2.4. Xác định các đột biến điểm trên gen Pfcrt
- 4.2.5. Xác định biến thể đa hình của gen Pfmdr1 trên P. falciparum
-
KẾT LUẬN
- 1. Thành phần loài, mật độ, tập tính của muỗi Anopheles spp. và tỷ lệ An. minimus và An. dirus nhiễm Plasmodium spp. tại bốn tỉnh Tây Nguyên, 2019-2022
- 2. Chỉ điểm phân tử kháng thuốc (K13, plasmepsin2, Exonulcease E415G, Pfcrt, Pfmdr1) trong quần thể Plasmodium falciparum tại bốn tỉnh Tây Nguyên
-
KHUYẾN NGHỊ