info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuậ

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật

Ngành:

Thông tin về ngành không được cung cấp trực tiếp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật" tập trung vào ung thư da biểu mô vảy (UTDBMV), loại ung thư da đứng thứ hai sau ung thư biểu mô tế bào đáy nhưng có nhiều nguy cơ tái phát và di căn. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một nghiên cứu hệ thống tại Việt Nam về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ và điều trị UTDBMV, nhằm khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây chỉ chú trọng vào một khía cạnh nhất định.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm khảo sát một số yếu tố liên quan đến UTDBMV, mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, cùng với đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị bằng phẫu thuật. Những đóng góp mới của luận án chỉ ra rằng các bệnh da viêm mạn tính có trước đó làm tăng nguy cơ mắc UTDBMV lên 44,95 lần. Hút thuốc lào và ăn trầu cũng làm tăng nguy cơ tương ứng là 21 và 4,95 lần, đặc biệt liên quan đến ung thư môi dưới. Nghiên cứu không thấy mối liên quan giữa ánh sáng mặt trời, HPV và hóa chất trong phân tích hồi quy đa biến, mặc dù thời điểm tiếp xúc ánh sáng có liên quan đến giai đoạn bệnh. Luận án cũng phát hiện những bệnh nhân có tiền sử hen được điều trị bằng thuốc đông y có dấu hiệu nhiễm asen mạn tính và xuất hiện nhiều tổn thương ung thư mới. UTDBMV quanh móng khó chẩn đoán, thường xuất hiện ở ngón tay cái. Sự có mặt của bạch cầu ái toan và vắng mặt bạch cầu lympho trên mô bệnh học được gợi ý làm tăng nguy cơ tử vong. Phẫu thuật Mohs kiểm soát tốt các tổn thương vùng mặt với tỷ lệ tái phát thấp (1/12), trong khi các tổn thương lớn trên 2 cm cắt rộng vẫn có tỷ lệ tái phát (6/49).

Luận án được cấu trúc thành 4 chương, dày 117 trang, với 45 bảng, 12 biểu đồ, 5 hình vẽ, 14 hình ảnh minh họa và 166 tài liệu tham khảo. Chương I cung cấp tổng quan về cấu trúc da, các biểu hiện lâm sàng của UTDBMV (bao gồm các thể thông thường, sùi, Bowen xâm nhập, Keratoacanthoma, bệnh Bowen), di căn, phân loại TNM, mô bệnh học, các yếu tố liên quan (tia cực tím, HPV, biến đổi gen, hóa chất, tổn thương da mạn tính) và các phương pháp điều trị (phẫu thuật Mohs, cắt rộng, điều trị phá hủy vật lý, hóa chất, xạ trị, phẫu thuật hạch, theo dõi và dự phòng).

Chương II mô tả đối tượng và phương pháp nghiên cứu, với 82 bệnh nhân UTDBMV được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 1/2011 đến 12/2013 và theo dõi đến 12/2015. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang tiến cứu và can thiệp tự so sánh trước sau. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mô bệnh học, yếu tố nguy cơ và kết quả phẫu thuật. Quy trình nghiên cứu chi tiết từ sinh thiết, điều trị phẫu thuật (Mohs, cắt rộng, cắt cụt chi, phẫu thuật hạch), che phủ khuyết da, đến theo dõi biến chứng, tái phát, di căn, cùng các xét nghiệm mô bệnh học, PCR-HPV, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm asen.

Chương III trình bày kết quả nghiên cứu, cho thấy giới tính ảnh hưởng đến giai đoạn bệnh và kích thước thương tổn (p<0,05), trong đó nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn ở giai đoạn 2 (65,3%). Không có sự khác biệt của nghề nghiệp trong phân bố vị trí thương tổn và giai đoạn. Thời điểm tiếp xúc ánh sáng có liên quan đến giai đoạn bệnh (p<0,05). 63,2% UTDBMV dương tính với HPV, trong đó thể sùi có tỷ lệ nhiễm HPV cao nhất. Đặc biệt, tiền sử bệnh lý về da làm tăng nguy cơ mắc ung thư gấp 44,95 lần (p = 0,001). Hơn 74,4% thương tổn có kích thước trên 2 cm, với thương tổn ở thân mình có kích thước trung bình lớn nhất (hơn 5 cm). Thể xâm nhập chiếm 82,9% các trường hợp.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (33 trang)
    • Cấu trúc của da:
    • Ung thư biểu mô vảy:
      • Biểu hiện lâm sàng:
      • UTDBMV thông thường:
      • Thể sùi (Verrucous squamous cell carcinoma):
      • UTDBMV xâm nhập thể Bowen:
      • Keratoacanthoma (KA):
      • Bệnh Bowen
      • Di căn:
      • Phân loại TNM của AJCC:
      • Mô bệnh học:
      • Các xét nghiệm khác:
    • Yếu tố liên quan:
      • Tia cực tím (UV):
      • Nhiễm Human Papiloma Virus (HPV):
      • Biến đổi gen:
      • Các yếu tố khác:
    • Điều trị:
      • Phẫu thuật:
      • Phẫu thuật cắt bỏ rộng thương tổn:
      • Phẫu thuật Mohs:
      • Điều trị phá hủy thương tổn bằng các yếu tố vật lý:
      • Điều trị bằng hóa chất:
      • Tia xạ trị liệu:
      • Phẫu thuật hạch:
      • Theo dõi sau điều trị và dự phòng:
    • Các nghiên cứu ung thư biểu mô vảy trong nước và trên thế giới:
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (12 trang)
    • Đối tượng nghiên cứu:
      • Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
      • Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
      • Tiêu chuẩn lựa chọn:
      • Tiêu chuẩn loại trừ:
    • Phương pháp nghiên cứu
      • Thiết kế nghiên cứu:
      • Cỡ mẫu:
      • Địa điểm nghiên cứu:
      • Thời gian nghiên cứu:
      • Quy trình tiến hành nghiên cứu:
      • Điều trị cho bệnh nhân
      • Phẫu thuật Mohs:
      • Phẫu thuật cắt bỏ thông thường:
      • Che phủ khuyết da:
      • Phẫu thuật hạch cắt bỏ khối hạch vùng tại phòng phẫu thuật của Bệnh viện Da liễu Trung Ương khi sờ thấy hạch trên lâm sàng hoặc siêu âm thấy hạch.
      • Theo dõi đối tượng nghiên cứu:
      • Nghiên cứu mô bệnh học và xét nghiệm PCR với HPV:
      • Xét nghiệm khác:
      • Vật liệu nghiên cứu:
      • Trang thiết bị nghiên cứu:
      • Chỉ tiêu nghiên cứu
        • Chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng:
        • Đặc điểm bệnh nhân:
        • Đặc điểm lâm sàng:
        • Đặc điểm mô bệnh học:
        • Các yếu tố liên quan đến ung thư da:
        • Kết quả phẫu thuật:
      • Xử lý số liệu:
      • Tính đạo đức trong nghiên cứu:
      • Hạn chế của đề tài:
  • Kết quả (36 trang)
    • Một số yếu tố liên quan đến ung thư da tế bào vảy:
      • Yếu tố tuổi và giới:
      • Liên quan nghề nghiệp của bệnh nhân UTDBMV (n =82)
      • Liên quan ánh nắng mặt trời
      • Một số yếu tố liên quan khác
      • Liên quan hút thuốc/ăn trầu ung thư vùng môi (n=82)
      • Liên quan thương tổn da trước đó và giai đoạn bệnh
      • Liên quan thương tổn da trước đó với thể bệnh
      • Liên quan của HPV với thể bệnh
      • Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với UTDBMV (phân tích hồi qui đa biến)
    • Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của UTDBMV:
      • Kích thước tổn thương
      • Thể bệnh:
  • Bàn luận (31 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)
  • 4 bài báo có nội dung liên quan với luận án đã được công bố.

Tài liệu liên quan