Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
Đang tải tài liệu...
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN CAN THIỆP NỘI MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ TÁCH THÀNH ĐỘNG MẠCH CHỦ STANFORD B CẤP
Nội Tim mạch
Luận án này tập trung nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực (Thoracic Endovascular Aortic Repair - TEVAR) trong điều trị tách thành động mạch chủ (ĐMC) Stanford B cấp có biến chứng, đồng thời khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Bệnh lý tách thành ĐMC ngày càng gia tăng, mang theo nguy cơ tử vong cao (tỷ lệ tử vong trong 30 ngày đối với tách thành ĐMC Stanford B là khoảng 13,3%). Trước đây, phương pháp điều trị chủ yếu là nội khoa hoặc phẫu thuật thay đoạn ĐMC, vốn là đại phẫu với nhiều nguy cơ. TEVAR được xem là thủ thuật ít xâm lấn, hiệu quả, nhưng các nghiên cứu cụ thể về hiệu quả trên bệnh nhân tách thành ĐMC Stanford B cấp tại Việt Nam còn hạn chế.
Nghiên cứu được tiến hành trên 102 bệnh nhân có tách thành ĐMC Stanford B cấp tính kèm biến chứng (vỡ thành ĐMC, thiếu máu tạng, huyết áp khó kiểm soát, đau dai dẳng hoặc tái phát) tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2021.
Kết quả sớm cho thấy tỷ lệ thành công về mặt kỹ thuật của thủ thuật đạt 98,04%, với tỷ lệ sống còn trong viện là 97,06%. Các biến chứng sớm được ghi nhận bao gồm thiếu máu tủy (4,9%), tai biến mạch não (3,92%), suy thận cấp (10,78%), biến chứng đường vào mạch máu (6,86%) và hội chứng hậu cấy ghép (27,45%). Về tái cấu trúc ĐMC, đường kính lòng thật nhỏ nhất tăng đáng kể từ trung bình 10,7±5,2 mm lên 22,2±5,0 mm (p<0,001), trong khi đường kính lòng giả lớn nhất giảm từ 23,7±9,6 mm xuống 13,0±10,7 mm (p<0,05).
Theo dõi trung hạn với thời gian trung bình 37,6 ± 22,3 tháng ghi nhận tỷ lệ biến cố tim mạch chính là 21,57%. Tỷ lệ sống còn đạt 95,1% sau 1 tháng, 94,12% sau 6 tháng và 87,87% sau 36 tháng. Tỷ lệ tái can thiệp ĐMC là 3,92%. Quá trình tái cấu trúc ĐMC tiếp tục diễn ra với đường kính lòng thật tăng và đường kính lòng giả giảm trong 6 tháng, quá trình huyết khối lòng giả tăng theo thời gian.
Các yếu tố liên quan đến kết quả sớm bao gồm chiều dài che phủ stent graft trên 270mm và huyết áp thấp sau can thiệp làm tăng nguy cơ thiếu máu tủy, trong khi lượng thuốc cản quang sử dụng liên quan đến nguy cơ suy thận cấp. Đối với kết quả trung hạn, suy thận cấp sau can thiệp là yếu tố tăng nguy cơ biến cố tim mạch chính. Tuổi cao, biến chứng vỡ trước can thiệp và suy thận cấp sau thủ thuật cũng là các yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên