info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hình ảnh gãy xương sai khớp cùng chậu trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật kết xương bên trong

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH GÃY XƯƠNG SAI KHỚP CÙNG CHẬU TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH DỰNG HÌNH 3D VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT KẾT XƯƠNG BÊN TRONG

Ngành:

Chấn thương chỉnh hình và tạo hình

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH GÃY XƯƠNG SAI KHỚP CÙNG CHẬU TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH DỰNG HÌNH 3D VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT KẾT XƯƠNG BÊN TRONG" tập trung vào việc chẩn đoán và điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu (GXSKCC), một tổn thương nghiêm trọng gây mất vững khung chậu và ảnh hưởng chức năng. Tài liệu chỉ ra rằng Xquang thường quy thường không đủ để đánh giá toàn diện, với 35% trường hợp GXSKCC không được phát hiện. Ngược lại, chụp cắt lớp vi tính (CLVT) dựng hình 3D được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán, giúp tái tạo hình ảnh khung chậu ba chiều, khảo sát đầy đủ tổn thương và các tổn thương phối hợp, từ đó định hướng phương pháp điều trị chuẩn mực. Phẫu thuật kết xương bên trong đã được chứng minh là phương pháp điều trị hiệu quả với biến chứng thấp và khả năng phục hồi cơ năng cao.

Nghiên cứu này được tiến hành với hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm hình ảnh GXSKCC trên phim chụp CLVT dựng hình 3D và đánh giá kết quả điều trị GXSKCC kín bằng phẫu thuật kết xương bên trong. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, không có nhóm đối chứng, được thực hiện trên 48 bệnh nhân với 56 tổn thương GXSKCC tại khoa Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2015 đến 9/2019.

Kết quả cho thấy GXSKCC xảy ra ở một bên là phổ biến nhất (85,7%). Sai khớp cùng chậu thường đi kèm với gãy xương kết hợp, trong khi sai khớp đơn thuần chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (5,4%). Các loại tổn thương phổ biến bao gồm sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau (64,3%, chủ yếu là Day III) và sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng (53,6%, chủ yếu là Denis II). Tất cả các trường hợp đều có di lệch theo nhiều hướng, trong đó di lệch ra sau, lên trên và ra ngoài là thường gặp nhất (42,9%). Di lệch dọc trục là chủ yếu (85,7%), với khoảng cách di lệch trung bình là 16,5 ± 1,7mm.

Lứa tuổi hay gặp nhất là 20-40 tuổi (64,6%), nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông (75%). Thời điểm can thiệp phẫu thuật trung bình là 17 ngày sau chấn thương. Kết quả nắn chỉnh sau phẫu thuật đạt "Rất tốt và Tốt" là 87,5%. Tỷ lệ liền sẹo kỳ đầu là 91,7%. Tất cả bệnh nhân đều đạt kết quả liền xương, và kết quả phục hồi cơ năng "Rất tốt và Tốt" đạt 93,8% sau thời gian theo dõi trung bình 29,5 tháng. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của CLVT dựng hình 3D trong việc xác định đặc điểm tổn thương và hỗ trợ quyết định phẫu thuật, đồng thời cho thấy kết quả khả quan của phương pháp kết xương bên trong.

Tài liệu liên quan