Tên luận án:
Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với capecitabine
Ngành:
UNG THƯ
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án nghiên cứu về kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với capecitabine. Ung thư trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến với tỷ lệ mắc tăng trên toàn cầu và tại Việt Nam, yêu cầu điều trị đa mô thức, trong đó phẫu thuật đóng vai trò chính. Những tiến bộ trong hóa, xạ trị bổ trợ đã chứng minh hiệu quả trong việc kéo dài thời gian sống thêm và giảm tái phát tại chỗ. Luận án được thực hiện nhằm đánh giá kết quả và mô tả các tác dụng không mong muốn của phác đồ xạ trị gia tốc kết hợp capecitabine trước mổ tại Bệnh viện K từ tháng 09/2013 đến 11/2019, trên các bệnh nhân ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ (T3, T4, chưa di căn xa).
Nghiên cứu áp dụng phương pháp thử nghiệm lâm sàng không có nhóm đối chứng, sử dụng Capecitabine đường uống (825mg/m2, 2 lần/ngày) và kỹ thuật xạ trị gia tốc (LINAC 3D-CTR) với liều 45 Gy cho PTV, sau đó nâng liều vào CTV tới 50,4 Gy. Các đóng góp mới của luận án bao gồm việc ghi nhận tỷ lệ đáp ứng với điều trị cao (84,7%, trong đó 3,5% đáp ứng hoàn toàn và 81,2% đáp ứng một phần). Thời gian sống thêm toàn bộ trong 5 năm đạt 81,2% và thời gian sống thêm không bệnh trong 5 năm là 74,1%. Luận án cũng chỉ ra rằng việc tăng liều xạ vào diện u ban đầu giúp tăng tỷ lệ điều trị triệt căn, giảm tái phát tại chỗ và kéo dài thời gian sống cho người bệnh, mà không làm tăng tác dụng phụ cấp tính hoặc biến chứng muộn. Các yếu tố như loại mô bệnh học (thể sùi, kém biệt hóa) và giai đoạn bệnh cũng liên quan đến đáp ứng điều trị. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng phác đồ phối hợp capecitabine và xạ trị liều cao cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn không phẫu thuật được, đặc biệt khi khối u đã xâm lấn tổ chức xung quanh và có hạch.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề
- Tổng quan tài liệu
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu
- Bàn luận
- Kết luận
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG
- 1.2. DỊCH TỄ VÀ SINH BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG
- 1.2.1. Tình hình mắc bệnh ung thư trực tràng
- 1.2.1.1. Trên thế giới
- 1.2.1.2 Việt Nam
- 1.2.2. Bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng
- 1.2.2.1. Yếu tố dinh dưỡng
- 1.2.2.2. Các thương tổn tiền ung thư
- 1.2.2.3. Yếu tố di truyền
- 1.3. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG
- 1.3.1. Phân loại mô bệnh học
- 1.3.2. Tiến triển tự nhiên ung thư trực tràng
- 1.3.3. Độ biệt hoá
- 1.3.4. Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng theo giải phẫu bệnh
- 1.4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ TRỰC TRÀNG
- 1.4.1. Biểu hiện lâm sàng
- 1.4.2. Thăm trực tràng
- 1.4.3. Nội soi
- 1.4.4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
- 1.4.4.1. Chụp X quang thông thường
- 1.4.4.2. Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)
- 1.4.4.3. Chụp cộng hưởng từ (MRI)
- 1.4.4.4. Siêu âm nội trực tràng (Endorectal ultrasonography -EUS)
- 1.4.4.5. PET-CT (Positron Emission Tomography -CT)
- 1.4.5. Các xét nghiệm khác
- 1.4.5.1. Xét nghiệm CEA
- 1.4.5.2. Xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân
- 1.4.5.3. Xét nghiệm Công thức máu, sinh hoá máu, nhóm máu...
- 1.4.5.4. Chụp nhấp nháy phóng xạ miễn dịch với những kháng thể đơn dòng đặc hiệu đang được nghiên cứu để chẩn đoán UTTT tái phát và di căn.
- 1.4.5.5. Xét nghiệm đột biến gen KRAS
- 1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
- 1.5.1. Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng
- 1.5.2. Xạ trị ung thư trực tràng
- 1.5.4. Điều trị hoá chất
- 1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HOÁ XẠ TRỊ TIỀN PHẪU TRONG UNG THƯ TRỰC TRÀNG
- 1.6.1. Một số nghiên cứu về xạ trị ung thư trực tràng tại Việt nam
- 1.6.2. Một số nghiên cứu về hoá xạ trị tiền phẫu trong ung thư trực tràng trên thế giới
- 1.7. Một số tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị
- 1.7.1 Một số tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị xạ trị.
- 1.7.2. Mô tả tác dụng không mong muốn của điều trị hóa chất theo tiêu chuẩn CTCAE 4.0 – 2010
-
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- 2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.3.2. Các bước tiến hành
- 2.3.2.1. Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị
- 2.3.2.2. Đánh giá kết quả điều trị của phác đồ
- 2.3.2.3. Xử trí các tình huống gặp trong quá trình điều trị
- 2.3.2.4. Điều trị phẫu thuật
- 2.3.2.5 Đánh giá đáp ứng mô bệnh học
- 2.3.2.6 Thời gian sống thêm
- 2.3.2.7 Xử lý số liệu.
- 2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
-
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
- 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân tham gia nghiên cứu
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị
- 3.1.3. Đặc điểm hình thái u trước điều trị qua thăm khám trực tràng
- 3.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị
- 3.1.4.1. Nội soi trực tràng
- 3.1.4.2. Xét nghiệm CEA
- 3.1.4.3. MRI tiểu khung
- 3.1.4.4. Đặc điểm mô bệnh học
- 3.2. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP XẠ TRỊ GIA TỐC KẾT HỢP VỚI CAPECITABIN.
- 3.2.1. Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị
- 3.2.2. Đặc điểm u trước và sau điều trị theo cộng hưởng từ.
- 3.2.3. Tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật
- 3.2.4. Thay đổi chất chỉ điểm trước và sau điều trị
- 3.2.5. Sự thoái hoá tế bào sau điều trị
- 3.2.6. Thời gian sống thêm toàn bộ