info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu đáp ứng lâm sàng, sinh hoá, virus và mức độ xơ hoá gan ở bệnh nhân xơ gan do virus viêm gan B điều trị bằng entecavir

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG LÂM SÀNG, SINH HÓA, VIRUS VÀ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN DO VIRUS VIÊM GAN B ĐIỀU TRỊ BẰNG ENTECAVIR

Ngành:

Y HỌC NỘI KHOA

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này nghiên cứu đáp ứng lâm sàng, sinh hóa, virus và mức độ xơ hóa gan ở 106 bệnh nhân xơ gan do virus viêm gan B (HBV) được điều trị bằng entecavir trong 18 tháng tại Bệnh viện Đà Nẵng từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2019. Xơ gan do HBV là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng toàn cầu, chiếm ít nhất 1/3 trường hợp viêm gan B mạn và có tiên lượng xấu. Các nghiên cứu gần đây cho thấy xơ gan có khả năng đảo ngược và điều trị kháng virus có thể cải thiện tình trạng bệnh. Luận án đặt mục tiêu đánh giá đáp ứng lâm sàng, sinh hóa, virus tại các thời điểm 3, 6, 12 và 18 tháng, đồng thời khảo sát sự biến đổi vận tốc sóng biến dạng (SWV), chỉ số APRI và các yếu tố dự báo cải thiện mức độ xơ hóa gan sau 18 tháng điều trị.

Kết quả cho thấy, các triệu chứng lâm sàng như mệt mỏi, chán ăn, vàng da mắt cải thiện rõ rệt sau 18 tháng điều trị entecavir. Điểm Child Pugh trung bình giảm có ý nghĩa thống kê ở tất cả các nhóm (từ 6,41 ± 1,65 xuống 5,60 ± 1,10 sau 18 tháng, p < 0,001). Độ giãn tĩnh mạch thực quản (GTMTQ) ổn định hoặc giảm ở đa số bệnh nhân. Tỷ lệ biến chứng xơ gan như mất bù gan (6,6%), ung thư biểu mô tế bào gan (5,7%), tử vong (2,8%) và bùng phát virus (1,9%) được ghi nhận.

Về đáp ứng sinh hóa, hoạt độ AST và ALT giảm có ý nghĩa (p < 0,001), với tỷ lệ bình thường hóa sau 18 tháng lần lượt là 75,8% và 85,3%. Nồng độ albumin và bilirubin toàn phần huyết thanh cũng cải thiện đáng kể (p < 0,001), đặc biệt ở nhóm Child A có sự cải thiện sớm hơn.

Về đáp ứng virus, tải lượng HBV DNA giảm nhanh chóng và đáng kể. Sau 12-18 tháng điều trị, đa số bệnh nhân đạt tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện (≤ 20 IU/mL), với tỷ lệ lần lượt là 76,5% và 93,7%. Tỷ lệ mất HBeAg và chuyển đổi huyết thanh antiHBe(+) tăng dần theo thời gian điều trị.

Đối với mức độ xơ hóa gan, chỉ số SWV trung bình giảm có ý nghĩa ở nhóm Child A sau 1 năm điều trị (p < 0,001), trong khi chỉ số APRI trung bình giảm đáng kể sau 6 tháng điều trị (p 32,4 g/l, tải lượng HBV DNA ban đầu > 14.137 IU/mL, điểm Child Pugh ban đầu ≤ 6 điểm và vận tốc sóng biến dạng ban đầu (SWV) ≤ 1,98 m/s.

Nghiên cứu khuyến nghị điều trị entecavir sớm cho bệnh nhân xơ gan do HBV, đặc biệt là xơ gan còn bù, và sử dụng phối hợp kỹ thuật ARFI và chỉ số APRI để theo dõi đáp ứng điều trị.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề: 3 trang
  • Tổng quan tài liệu: 41 trang
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 19 trang
  • Kết quả nghiên cứu: 31 trang
  • Bàn luận: 33 trang
  • Kết luận: 2 trang
  • Kiến nghị: 1 trang
  • Luận án có 49 bảng, 11 hình, 2 sơ đồ, 16 biểu đồ, 195 tài liệu tham khảo (19 tài liệu tiếng Việt, 176 tài liệu tiếng Anh, có 79 tài liệu trong 5 năm trở lại đây).

Tài liệu liên quan