Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG PHÂN BÀO TRÊN DÒNG TẾ BÀO UNG THƯ MCF-7, JURKAT T CỦA CAO CHIẾT VÀ HOẠT CHẤT TỪ SINH KHỐI, QUẢ THỂ NHÂN NUÔI CỦA CHỦNG NẤM Cordyceps neovolkiana DL0004 VÀ Isaria cicadae F0004
Ngành:
Công nghệ sinh học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung nghiên cứu đánh giá hoạt tính kháng phân bào của các cao chiết và hoạt chất từ sinh khối, quả thể nhân nuôi của hai chủng nấm Cordyceps neovolkiana DL0004 và Isaria cicadae F0004 trên dòng tế bào ung thư MCF-7 và Jurkat T. Nhận thấy sự cần thiết trong việc chủ động tạo nguồn nguyên liệu và tiền đề cho các nghiên cứu ứng dụng nấm ký sinh côn trùng tại Việt Nam, luận án đã thực hiện các nội dung chính bao gồm tạo cao chiết từ sinh khối và quả thể nấm nuôi trồng, sàng lọc và xác nhận đặc tính kháng phân bào (dừng chu kỳ tế bào, cảm ứng apoptosis) của các cao chiết tiềm năng, sau đó cô lập và định danh các hợp chất có hoạt tính.
Kết quả nghiên cứu đã xác định được ba loại cao chiết có hoạt tính gây độc tế bào cao: cao EA từ sinh khối C. neovolkiana DL0004 (IC50 MCF-7: 78,13 ± 3,27 µg/mL, Jurkat T: 35,68 ± 0,29 µg/mL); cao PE từ sinh khối C. neovolkiana DL0004 (IC50 MCF-7: 26,94 ± 1,62 µg/mL, Jurkat T: 15,50 ± 0,19 µg/mL); và cao EA từ quả thể I. cicadae F0004 (IC50 MCF-7: 17,15 ± 1,68 µg/mL, Jurkat T: 10,37 ± 0,61 µg/mL). Các cao chiết này cho thấy khả năng cảm ứng apoptosis trên các dòng tế bào ung thư MCF-7 và Jurkat T.
Đặc biệt, 11 hợp chất đã được cô lập và định danh từ hai cao chiết có hoạt tính kháng phân bào cao. Trong đó, 05 hợp chất từ cao PE của C. neovolkiana DL0004 bao gồm ergone, ergosterol peroxid, cerevisterol, melithasterol B và ergosterol. Từ cao EA của quả thể I. cicadae F0004, 06 hợp chất đã được xác định là uracil, 1-O-Ethyl-β-D-ribofuranose, ergosterol, p-hydroxybenzoic acid, protocatechuic acid và nicotinic acid. Luận án nhấn mạnh rằng 11 chất này, đặc biệt là 1-O-Ethyl-β-D-ribofuranose, p-hydroxybenzoic acid và protocatechuic acid từ I. cicadae, được công bố lần đầu tiên đối với các loài nấm được phân lập và nuôi trồng tại Việt Nam. Ergone từ cao PE của C. neovolkiana DL0004 thể hiện tiềm năng kháng phân bào cao và cảm ứng apoptosis mạnh mẽ trên các dòng tế bào ung thư, cung cấp cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu ứng dụng trong công nghệ sinh học và hóa sinh.
Mục lục chi tiết:
- MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của luận án
- 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- 3. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
- CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
- 1.1. Tổng quan về nấm Cordyceps
- 1.2. Nghiên cứu nuôi cấy Cordyceps
- 1.3. Thành phần hoạt chất và hoạt tính sinh học của nấm Cordyceps
- 1.3.1. Thành phần hoạt chất của Cordyceps
- a) Polysaccharid
- b) Protein và các hợp chất chứa nito khác
- c) Sterol
- d) Các thành phần khác
- 1.3.2. Hoạt tính kháng phân bào của Cordyceps
- a) Hoạt tính kháng phân bào của nấm C. sinensis
- b) Hoạt tính kháng ung thư của nấm C. militaris
- c) Hoạt tính kháng ung thư của các loài nấm Cordyceps khác
- CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP
- 2.1. Vật liệu nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Phương pháp thu nhận cao chiết và các hợp chất
- a) Phương pháp nuôi cấy nhân tạo sinh khối và quả thể nấm Cordyceps
- b) Phương pháp thu nhận cao chiết
- 2.2.2. Phương pháp khảo sát hoạt tính gây độc tế bào và cảm ứng apoptosis của cao chiết và các hợp chất
- 2.3. Phương pháp phân tích thống kê
- CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
- 3.1. Chiết cao từ sinh khối và quả thể C. neovolkiana DL0004 và I. cicadae F0004
- 3.2. Hoạt tính gây độc tế bào của các cao chiết với dòng tế bào ung thư MCF-7 và Jurkat T
- 3.2.1. Hoạt tính gây độc của các cao chiết C. neovolkiana DL0004 đối với các dòng tế bào MCF-7 và Jurkat T
- 3.2.2. Hoạt tính gây độc của các cao chiết I. cicadae F0004 đối với các dòng tế bào MCF-7 và Jurkat T
- 3.2.3. Xác định cao chiết có khả năng gây độc tế bào cao
- 3.3. Nghiên cứu cảm ứng apoptosis tế bào MCF-7 và Jurkat T với các cao chiết tiềm năng
- 3.3.1. Nghiên cứu cao PE của sinh khối C. neovolkiana DL0004 cảm ứng apoptosis tế bào ung thư MCF-7 và Jurkat T
- a) Hình thái tế bào MCF-7 và Jurkat sau khi nhuộm với AO/EB
- b) Phân tích chu kỳ tế bào bằng phương pháp flow cytomeretry
- c) Định lượng tế bào apoptosis bằng phương pháp nhuộm Annexin V/PI
- 3.3.2. Kết quả đánh giá khả năng cảm ứng apoptosis của cao EA từ quả thể I. cicadae F0004
- a) Hình thái tế bào ung thư MCF-7 và Jurkat sau khi nhuộm với AO/EB.
- b) Phân tích chu kỳ tế bào bằng phương pháp flow cytometry
- c) Kết quả định lượng tế bào apoptosis bằng phương pháp nhuộm annexin V/PI
- 3.4. Phân chất, tinh sạch và định danh các hợp chất của các cao chiết có tiềm năng kháng phân bào
- 3.4.1. Phân chất cao PE của sinh khối C. neovolkiana DL0004
- 3.4.2. Phân chất cao EA của quả thể Isaria cicadae F0004
- 3.5. Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư MCF-7 và Jurkat T của các chất
- 3.6. Kết quả khả năng cảm ứng apoptosis tế bào ung thư MCF-7 và Jurkat T của ergone
- 3.6.1. Hình thái tế bào MCF-7 và Jurkat T
- 3.6.2. Phân tích chu kỳ tế bào bằng phương pháp flow cytomeretry
- 3.6.3. Định lượng tế bào bị cảm ứng apoptosis bằng phương pháp nhuộm Annexin V/PI
- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ