info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và đánh giá hiệu quả sát khuẩn trong điều trị răng viêm quanh cuống mạn tính bằng Chlorhexidine

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SÁT KHUẨN TRONG ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CUỐNG MẠN TÍNH BẰNG CHLORHEXIDINE

Ngành:

Răng Hàm Mặt

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và đánh giá hiệu quả sát khuẩn trong điều trị răng viêm quanh cuống mạn tính bằng Chlorhexidine" đề cập đến viêm quanh cuống răng mạn tính (VQCRMT), một bệnh lý phổ biến nhưng phức tạp trong nha khoa. Bệnh lý này có nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn, vật lý và hóa học, đòi hỏi mục tiêu điều trị là loại bỏ vi khuẩn và ngăn ngừa tái nhiễm. Chlorhexidine (CHX) được biết đến với cơ chế diệt khuẩn hiệu quả qua màng tế bào và khả năng duy trì trong ngà răng.

Nghiên cứu này là một trong những công trình đầu tiên tại Việt Nam sử dụng kỹ thuật metagenomics tiên tiến để khảo sát toàn diện sự biến động của quần thể vi sinh vật (VSV) trong ống tủy răng viêm quanh cuống mạn tính, điều mà các nghiên cứu trước đây thường bỏ qua. Mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VQCRMT, đánh giá sự thay đổi của hệ VSV khi điều trị bằng Chlorhexidine, và đánh giá kết quả điều trị nội nha.

Nghiên cứu được thực hiện trên 96 mẫu bệnh phẩm, phân tích 27 ngành và 467 chi vi khuẩn. Kết quả cho thấy nhóm tuổi trên 45 và giới nữ chiếm tỷ lệ cao trong mẫu bệnh. Sưng đau là lý do khám phổ biến nhất, và răng hàm nhỏ cùng răng cửa là những vị trí thường bị ảnh hưởng.

Về hiệu quả sát khuẩn, việc sử dụng CHX 2% kết hợp với NaOCl 3% đã chứng minh tác động mạnh mẽ hơn trong việc giảm các ngành vi khuẩn ưu thế như Bacteroidota và Campilobacterota, cũng như các chi VSV chiếm ưu thế so với nhóm chỉ sử dụng NaOCl 3%. Đặc biệt, nhóm sử dụng CHX cho thấy sự chuyển dịch quần thể VSV từ giai đoạn trước điều trị với ít lợi khuẩn hoặc vi khuẩn trung tính sang giai đoạn sau điều trị với nhiều lợi khuẩn và vi khuẩn trung tính rõ ràng hơn.

Kết quả điều trị lâm sàng cũng đồng nhất với phân tích sinh học phân tử, cho thấy tỷ lệ thành công cao hơn đáng kể ở nhóm sử dụng CHX sau 1 tuần, 6 tháng và 12 tháng.

Từ những phát hiện này, luận án khuyến nghị nên sử dụng dung dịch CHX sau NaOCl trong quy trình bơm rửa ống tủy để tối ưu hóa hiệu quả sát khuẩn và giảm thiểu tai biến. Đồng thời, đề xuất các nghiên cứu sâu hơn về gel CHX, sự phối hợp thuốc và các yếu tố miễn dịch liên quan đến VQCRMT. Phương pháp điều trị nội nha kết hợp NaOCl, CHX và đặt calcium hydroxide được khuyến nghị là lựa chọn đầu tiên cho VQCRMT có tổn thương vùng cuống dưới 1cm.

Mục lục chi tiết:

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng VQCRMT
    • 1.1.1. Giải phẫu tủy răng và cuống răng
    • 1.1.2. Đặc điểm của VQCRMT
      • 1.1.2.1. Nguyên nhân của VQCRMT
      • 1.1.2.2. Phân loại bệnh lý vùng quanh cuống răng
        • Viêm quanh cuống cấp tính.
        • Viêm quanh cuống mạn tính.
        • Áp xe quanh cuống mạn tính.
        • Áp xe quanh cuống cấp tính.
      • 1.1.2.3. Triệu chứng lâm sàng của VQCRMT
      • 1.1.2.4.Triệu chứng cận lâm sàng của VQCRMT: Hình ảnh thấu quang quanh cuống răng.
    • 1.2. Hệ VSV trong bệnh VQCRMT
      • 1.2.1. Phương thức xâm nhập của vi khuẩn
      • 1.2.2. Nơi cư trú của vi khuẩn
      • 1.2.3. Màng sinh học của vi khuẩn
      • 1.2.4. Cơ chế phá hủy tổ chức
      • 1.2.5. Các phương pháp chẩn đoán vi sinh
        • 1.2.5.1. Phương pháp soi trực tiếp
        • 1.2.5.2. Phương pháp miễn dịch
        • 1.2.5.3. Phương pháp nuôi cấy phân lập
        • 1.2.5.4. Phương pháp sinh học phân tử
          • a. Kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (Polymerase Chain Reaction-PCR)
          • b. Kỹ thuật metagenomics
            • Ý nghĩa
    • 1.3. Hiệu quả sát khuẩn trong điều trị nội nha răng viêm quanh cuống mạn tính
      • 1.3.1. Hiệu quả của việc tạo hình ống tuỷ
      • 1.3.2. Hiệu quả của bơm rửa ống tuỷ
        • 1.3.2.1. Một số dung dịch bơm rửa thường dùng
          • a. Natri hypoclorit
          • b. Chlorhexidine
        • 1.3.2.2. Biện pháp hỗ trợ bơm rửa
      • 1.3.3. Các thuốc sát khuẩn ống tủy

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.1.1. Đối tượng
    • 2.1.2. Thời gian
    • 2.1.3. Địa điểm
    • 2.1.4. Lựa chọn người bệnh nghiên cứu lâm sàng
      • 2.1.4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
      • 2.1.4.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.1.5. Lựa chọn răng nghiên cứu vi khuẩn học
      • 2.1.5.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
      • 2.1.5.2. Tiêu chuẩn loại trừ
  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
    • 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
      • 2.2.3.1. Nghiên cứu lâm sàng
      • 2.2.3.2. Nghiên cứu vi khuẩn học
      • 2.2.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị lâm sàng
      • 2.2.3.4. Tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu sinh học phân tử
  • 2.3. Phương pháp thống kê y học
    • 2.3.1. Thống kê cho mục tiêu 1 và 3
    • 2.3.2. Thống kê cho mục tiêu 2
  • 2.4. Đạo đức trong nghiên cứu

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng răng viêm quanh cuống mạn tính tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
    • 3.1.1. Đặc điểm người bệnh theo tuổi, giới
  • 3.2. Đánh giá sự thay đổi hệ VSV trong quá trình điều trị VQCRMT có sử dụng Chlorhexidine bằng kỹ thuật metagenomics
    • 3.2.1. Sự đa dạng hệ VSV trong răng viêm quanh cuống mạn tính qua các giai đoạn điều trị
    • 3.2.2. Sự thay đổi hệ VSV qua các giai đoạn điều trị
      • 3.2.2.1. Sự thay đổi hệ VSV ở cấp độ ngành
      • 3.2.2.2. Sự thay đổi hệ VSV ở cấp độ chi
    • 3.2.3. Các chỉ thị vi khuẩn đặc trưng cho từng nhóm
      • 3.2.3.1. Chỉ thị VSV đặc trưng trước và sau điều trị của nhóm I
      • 3.2.3.2. Phân tích các chỉ thị VSV đặc trưng trước và sau điều trị của nhóm II
      • 3.2.3.3. Phân tích các chỉ thị VSV đặc trưng giữa nhóm I và nhóm II sau quá trình đặt thuốc (S3)
      • 3.2.3.4. Phân tích các chỉ thị VSV đặc trưng của nhóm có triệu chứng đau và không đau tại thời điểm khám
      • 3.2.3.5. Phân tích chỉ thị sinh học đặc trưng giữa nhóm thành công và nhóm thất bại trong điều trị VQCRMT
  • 3.3. Đánh giá kết quả điều trị nội nha VQCRMT ở nhóm người bệnh trên

Chương 4: BÀN LUẬN

  • 4.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh VQCRMT tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
    • 4.1.1. Đặc điểm người bệnh trong mẫu nghiên cứu
    • 4.1.2. Lý do đến khám của người bệnh có răng viêm quanh cuống mạn tính
    • 4.1.3. Đặc điểm vị trí VQCRMT
    • 4.1.4. Nguyên nhân VQCRMT
    • 4.1.5. Triệu chứng lâm sàng VQCRMT
      • 4.1.5.1. Triệu chứng cơ năng VQCRMT
      • 4.1.5.2. Triệu chứng thực thể của VQCRMT
      • 4.1.5.3. Triệu chứng cận lâm sàng của VQCRMT
  • 4.2. Sự thay đổi hệ VSV trong quá trình điều trị VQCRMT có sử dụng Chlorhexidine bằng kỹ thuật metagenomics
    • 4.2.1. Thành phần VSV trong VQCRMT
    • 4.2.2. Sự đa dạng của hệ VSV trong VQCRMT qua các giai đoạn điều trị
    • 4.2.3. Sự thay đổi của hệ VSV trong VQCRMT qua các giai đoạn điều trị
    • 4.2.4. Chỉ thị VSV đặc trưng cho quần thể
      • 4.2.4.1. Chỉ thị VSV đặc trưng cho nhóm I trước và sau điều trị
      • 4.2.4.2. Chỉ thị VSV đặc trưng cho nhóm II trước và sau điều trị
      • 4.2.4.3. Chỉ thị VSV đặc trưng cho 2 nhóm sau điều trị
      • 4.2.4.4. Chỉ thị VSV đặc trưng cho nhóm đau và không đau tại thời điểm khám
  • 4.3. Kết quả điều trị nội nha răng viêm quanh cuống mạn tính
    • 4.3.1. Đánh giá kết quả điều trị nội nha VQCRMT của nhóm I
    • 4.3.2. Đánh giá kết quả điều trị VQCRMT ở nhóm II
    • 4.3.3. So sánh kết quả điều trị nội nha VQCRMT giữa 2 nhóm
    • 4.3.4. Bàn luận về sự tương quan giữa kết quả lâm sàng và kết quả sinh học phân tử
    • 4.3.5. Bàn luận về quy trình bơm rửa ống tuỷ trong điều trị nội nha VQCRMT
    • 4.3.6. Bàn luận về quy trình xét nghiệm metagenomics

Tài liệu liên quan