info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả điều trị can thiệp mạch túi phình hệ động mạch sống – nền vỡ

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả điều trị can thiệp mạch phình động mạch hệ sống-nền vỡ

Ngành:

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Phình động mạch não trong sọ là một bệnh lý thầm lặng, với tỉ lệ mắc từ 1,5-8% dân số, thường chỉ được chẩn đoán khi vỡ, gây ra 85% các trường hợp chảy máu khoang dưới nhện không do chấn thương. Đặc biệt, phình động mạch não ở hệ sống-nền (tuần hoàn sau) chiếm 15% các trường hợp vỡ, mang nguy cơ chảy máu hệ não thất và khoang dưới nhện cao gấp 2,3 lần so với tuần hoàn trước, gây khó khăn trong điều trị, tỉ lệ tái phát, di chứng và tử vong cao.

Hiện có hai phương pháp điều trị chính cho phình động mạch não vỡ là vi phẫu thuật kẹp cổ túi phình và can thiệp nội mạch. Phương pháp can thiệp nội mạch, sử dụng vòng xoắn kim loại hoặc keo để nút kín túi phình, đã chứng minh tính an toàn, hiệu quả và ít xâm lấn hơn so với vi phẫu thuật trên thế giới. Tuy nhiên, kỹ thuật này chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam, tạo ra nhu cầu cấp thiết cho các nghiên cứu chuyên sâu.

Đề tài "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả điều trị can thiệp mạch phình động mạch hệ sống-nền vỡ" được thực hiện nhằm mục tiêu nhận xét đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân vỡ phình động mạch hệ sống - nền có chỉ định can thiệp mạch, đồng thời đánh giá kết quả điều trị can thiệp nội mạch nút phình. Nghiên cứu tiến cứu, mở, cắt ngang, không đối chứng có theo dõi dọc này được thực hiện trên 51 bệnh nhân (22-82 tuổi) tại bệnh viện Nhân dân 115 từ 1/2014 đến 12/2018.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm tuổi 40-60 có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất (56,86%), với độ tuổi trung bình là 54,55 ± 13,08. Nữ giới chiếm ưu thế (62,75%). Khi vào viện, đa số bệnh nhân có rối loạn ý thức độ nhẹ (54,90%) và tình trạng lâm sàng thuộc Hunt-Hess độ 2 (68,63%). Về đặc điểm hình ảnh, 54,90% trường hợp có xuất huyết dưới nhện kèm theo chảy máu trong não thất hoặc khối máu tụ trong nhu mô (Fisher độ IV). Vị trí xuất huyết ưu thế là bể nền sọ (64,71%), rãnh vỏ não 2 bán cầu (56,86%) và não thất (54,90%). Đa số bệnh nhân có một túi phình (88,24%), với hình dạng dạng túi chiếm chủ yếu (66,67%), kích thước nhỏ (<5mm, 58,82%), cổ phình hẹp (<4mm, 76,47%) và đường bờ không đều (94,12%). Tình trạng co thắt mạch ít gặp (7,84%). Nghiên cứu chưa tìm thấy sự tương quan giữa hình dạng, vị trí, kích thước túi phình, kích thước cổ phình hay co thắt mạch với tình trạng lâm sàng theo phân độ Hunt-Hess. Thời điểm can thiệp chủ yếu là 2-3 ngày sau khi vỡ (50,98%), với phương pháp nút phình mạch bằng vòng xoắn kim loại (VXKL) là phổ biến nhất (64,71%). Các kết quả này đóng góp quan trọng vào chuyên ngành, nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị, giảm tỉ lệ tử vong và tàn phế do vỡ túi phình động mạch sống – nền.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Tính cấp thiết
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu
    • 3. Ý nghĩa của đề tài
    • 4. Cấu trúc của luận án
  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Sơ lược lịch sử và tình hình nghiên cứu điều trị phình động mạch não vỡ
      • - Trên thế giới
      • - Tình hình nghiên cứu trong nước
    • 1.2. Giải phẫu bệnh của phình động mạch não
      • 1.2.1. Cấu trúc giải phẫu bệnh phình động mạch não
      • 1.2.2. Căn nguyên bệnh sinh: Khiếm khuyết và suy thoái lớp lưới ngoại bào, Sức ép huyết động, Phản ứng viêm, Tính yếu của thành động mạch
      • 1.2.3. Phân bố vị trí túi phình động mạch não: 85% tuần hoàn trước của đa giác Willis, 15% hệ ĐM sống- nền (10% ĐM nền, 5% ĐM sống).
      • 1.2.4. Phân loại hình dáng phình động mạch trong sọ: dạng túi, dạng hình thoi, dạng bóc tách
      • 1.2.5. Phân loại về kích thước: Yasargil chia 5 loại (vi túi phình, túi phình nhỏ, túi phình trung bình, túi phình lớn, túi phình khổng lồ)
    • 1.3. Sinh lý bệnh, tiến triển tự nhiên và hồi phục của phình động mạch não vỡ
    • 1.4. Đặc điểm lâm sàng của phình động mạch não hệ sống - nền vỡ
    • 1.5. Đặc điểm về hình ảnh của phình động mạch não vỡ
      • 1.5.1. Chụp não cắt lớp vi tính và chụp mạch não cắt lớp vi tính
      • 1.5.2 Chụp cộng hưởng từ não và cộng hưởng từ mạch não
      • 1.5.3. Chụp động mạch não số hóa xóa nền
    • 1.6. Phương pháp điều trị phình động mạch não vỡ
      • 1.6.1. Điều trị phình mạch não chưa vỡ
      • 1.6.2. Điều trị nội khoa
      • 1.6.3. Điều trị phẫu thuật
      • 1.6.4. Điều trị can thiệp nội mạch
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
        • 2.1.1.1. Lâm sàng
        • 2.1.1.2. Hình ảnh
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Nội dung nghiên cứu
        • 2.2.1.1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh của bệnh nhân vỡ túi phình động mạch sống – nền có chỉ định điều trị can thiệp mạch
        • 2.2.1.2. Kết quả của phương pháp điều trị can thiệp mạch, nút phình động mạch hệ sống-nền.
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu
    • 2.4. Đạo đức nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học của phình động mạch hệ sống – nền vỡ
      • 3.1.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân nghiên cứu
      • 3.1.3. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính
      • 3.1.4. Đặc điểm hình ảnh học phình động mạch hệ sống nền vỡ trên chụp mạch số hóa xóa nền
      • 3.1.5. Đặc điểm biến chứng co thắt mạch của phình động mạch hệ sống – nền vỡ
    • 3.2. Tương quan giữa đặc điểm hình ảnh số hóa xóa nền và tình trạng lâm sàng chảy máu dưới màng nhện.
    • 3.3. Kết quả điều trị can thiệp trên bệnh nhân phình động mạch hệ sống – nền vỡ

Tài liệu liên quan