Tên luận án:
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xây dựng phác đồ điều trị dị dạng tĩnh mạch
Ngành:
(Không được cung cấp trong tài liệu)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung vào dị dạng tĩnh mạch (DDTM), một loại bất thường mạch máu phổ biến với tỉ lệ xuất hiện khoảng 1,5% trong cộng đồng. Tình trạng này thường gặp khó khăn trong kiểm soát và chẩn đoán do thiếu thống nhất trong phân loại và hiểu biết về cơ chế bệnh sinh, đặc biệt tại Việt Nam khi DDTM thường bị chẩn đoán nhầm dưới các tên gọi chung chung như "u máu", dẫn đến điều trị không kịp thời hoặc không phù hợp. Hiện tại, chưa có tài liệu nào đề cập một cách hệ thống đến chẩn đoán và điều trị DDTM trên người Việt Nam.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của DDTM, đồng thời đánh giá kết quả và xây dựng phác đồ điều trị. Luận án đã đóng góp mới bằng việc mô tả tương đối hệ thống các đặc điểm này, đề xuất hướng dẫn chẩn đoán DDTM trong thực hành lâm sàng. Ba kỹ thuật mới đã được áp dụng trong điều trị: sử dụng đồng thời siêu âm và X-quang trong gây xơ, tiêm keo kết hợp phẫu thuật cắt toàn bộ khối khu trú (đạt kết quả tốt 100%), và cắt thu một phần khối lan tỏa bằng kỹ thuật Clamp (đạt kết quả tốt 83,3%). Dựa trên đó, luận án đề xuất một phác đồ hướng dẫn điều trị DDTM, nhấn mạnh việc theo dõi sát, điều trị kịp thời các khối đe dọa tính mạng hoặc chức năng, lựa chọn phương pháp điều trị dựa trên đặc điểm lâm sàng, kích thước, ranh giới, vị trí, mức độ ảnh hưởng của khối dị dạng, và phối hợp đa phương pháp để đạt hiệu quả tối ưu và an toàn.
Nghiên cứu được tiến hành trên 111 trường hợp DDTM tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 9 năm 2020. Thiết kế nghiên cứu là mô tả lâm sàng, theo dõi dọc. Kết quả cho thấy 80% bệnh nhân dưới 30 tuổi, với 79,3% là DDTM đơn thuần. Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng (siêu âm, cộng hưởng từ, D-dimer) được mô tả chi tiết, chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa DDTM đơn thuần và phối hợp. Đáng chú ý, 70% trường hợp có ranh giới không rõ trên MRI và 61,6% có nồng độ D-dimer tăng bất thường. Phương pháp gây xơ được áp dụng phổ biến với tỉ lệ biến chứng thấp (88,2% không biến chứng).
Mục lục chi tiết:
- Phần Đặt vấn đề (trang 1-2)
- Chương 1. Tổng quan (trang 3-40)
- Bảng 1.1. Phân loại bất thường mạch máu theo ISSVA-2010
- Dị dạng mạch máu
- Phân loại DDTM (theo vị trí xuất hiện, vị trí xâm lấn, thành phần trong khối DDTM, DDTM không hội chứng và DDTM có hội chứng, theo các đặc điểm trên chẩn đoán hình ảnh)
- Bảng 1.2. Phân loại DDTM trên chẩn đoán hình ảnh (Tác giả Goyal, Puig, Berenguer)
- 1.2. Bệnh nguyên của dị dạng tĩnh mạch
- DDTM thể đơn thuần
- DDTM thể phối hợp không hội chứng
- DDTM thể phối hợp có hội chứng lâm sàng
- Hội chứng Klippel-Trenaunay
- Hội chứng Blue Rubber Bleb Nevus
- Hội chứng Maffucci
- Hội chứng Proteus
- Đặc điểm trên chẩn đoán hình ảnh (Đặc điểm trên siêu âm, Đặc điểm trên cộng hưởng từ, Đặc điểm trên X-quang và chụp cắt lớp vi tính, Đặc điểm trên chụp mạch)
- Đặc điểm trên các chỉ số sinh hóa (nồng độ D-dimer)
- Hình ảnh mô bệnh học
- Đặc điểm di truyền học
- Điều trị
- Thông qua chế độ sinh hoạt, băng và tất áp lực, dùng thuốc
- Gây xơ
- Laser điều trị
- 1.4.4. Điều trị phẫu thuật
- Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (trang 41-61)
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nhóm nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
- Nhóm đối tượng nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị
- 2.2.3. Quy trình thực hiện nghiên cứu
- 2.2.4. Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu
- Bảng 2.1. Thang điểm đánh giá kết quả
- Chương 3. Kết quả nghiên cứu (trang 62-98)
- 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
- 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
- Bảng 3.10. Đặc điểm lâm sàng theo loại DDTM (SL = 111)
- Bảng 3.11. Màu sắc của khối DDTM theo loại DDTM (SL = 111)
- Bảng 3.12. Đặc điểm lâm sàng theo thể DDTM (SL=111)
- 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng
- Siêu âm
- Bảng 3.15. Đặc điểm hình ảnh giảm âm trên siêu âm theo loại DDTM (SL = 65)
- Bảng 3.16. Đặc điểm âm hỗn hợp trên siêu âm theo loại DDTM (SL = 65)
- Bảng 3.17. Đặc điểm dấu hiệu tự làm đầy trên siêu âm theo loại DDTM (SL = 65)
- Cộng hưởng từ
- Bảng 3.18. Đặc điểm hình ảnh DDTM trên MRI (SL = 110)
- Bảng 3.19. Kích thước khối DDTM trên MRI
- Bảng 3.20. Phân loại giai đoạn bệnh trên kết quả MRI theo Goyal (SL = 110)
- D-dimer
- Bảng 3.21. Nồng độ D-dimer trong nghiên cứu
- 3.3. Phương pháp điều trị và hiệu quả
- Bàn luận (trang 99-144)
- Kết luận (trang 145-146)
- Kiến nghị (trang 147)
- Phần phụ lục (20 trang)
- Tài liệu tham khảo (140 tài liệu)