info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị rò mật bằng đặt stent qua nội soi mệt tụy ngược dòng

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT BẰNG ĐẶT STENT QUA NỘI SOI MẬT-TỤY NGƯỢC DÒNG

Ngành:

Nội Tiêu Hóa (Mã số: 62.72.01.43)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị rò mật bằng phương pháp đặt stent qua nội soi mật-tụy ngược dòng. Rò mật được xác định là một biến chứng phức tạp, phát sinh chủ yếu do tổn thương đường mật, dẫn đến thoát dịch mật ra khỏi cấu trúc bình thường. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm biến chứng sau phẫu thuật can thiệp về gan và đường mật như cắt túi mật (qua nội soi hoặc mổ mở), cắt gan, sau ghép gan, hoặc chấn thương gan. Việc chẩn đoán rò mật có thể được thực hiện thông qua các phương pháp như siêu âm, CLVT, chụp cộng hưởng từ.

Trong bối cảnh điều trị, phẫu thuật theo kinh điển được coi là tiêu chuẩn vàng. Tuy nhiên, với sự phát triển của ngành nội soi, nội soi mật-tụy ngược dòng đã trở thành phương pháp lựa chọn hàng đầu cho cả chẩn đoán và điều trị rò mật, với phẫu thuật được cân nhắc chỉ khi điều trị nội soi thất bại. Luận án này được hoàn thành tại Học viện Quân Y.

Nghiên cứu được thực hiện với cỡ mẫu tối thiểu 49 bệnh nhân, tập trung vào những trường hợp rò mật có lỗ rò được phát hiện qua chụp đường mật nội soi mật-tụy ngược dòng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ nam/nữ khoảng 3/1, với nhóm tuổi 0-30 chiếm tỷ lệ cao nhất (26,5%). Nồng độ bilirubin dịch màng bụng trung bình là 27,93 ± 31,80 mg%. Rò mật mức độ thấp chiếm 49,06%. Thời gian nằm viện trung bình là 21,65 ±10,64 ngày, và thời gian lưu stent trung bình là 118,26 ± 82,99 ngày. Tỷ lệ đặt stent đường mật thành công đạt 98,24% (56/57), và tỷ lệ điều trị lành đường rò thành công là 98,04% (50/51). Tỷ lệ di lệch stent khi liên quan đến đường kính stent là 19,4%. Về điều trị kết hợp, 66,15% bệnh nhân sử dụng kháng sinh đơn trị liệu.

Luận án đóng góp vào việc bổ sung các biện pháp điều trị rò mật tại Việt Nam và mang tính cập nhật cao. Kết luận chính của công trình là nội soi đặt stent đường mật, có hoặc không có cắt cơ vòng, là một phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn và ít xâm lấn cho bệnh lý rò mật.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ
  • 1.2.2. Nguyên nhân rò mật
  • 1.2.3. Biểu hiện lâm sàng của rò mật
  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
  • 2.2.2. P
  • 2.3.2. Các thông số về kỹ thuật can thiệp
  • 3.1.2. Đặc điểm về tuổi
  • 3.3.3. Đánh giá mức độ rò mật
  • 3.3.4. Kích thước đường mật trên nội soi mật tụy ngược dòng
  • 3.3.13. Tổng số ngày nằm viện
  • 3.3.14. Thời gian lưu stent trong đường mật
  • 3.4. Các phương pháp điều trị kết hợp
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
      • 4.1.1. Tuổi và giới tính
    • 4.3.2. Tai biến và biến chứng
  • KẾT LUẬN
  • KIẾN NGHỊ
  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan