info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp nút mạch

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH

Ngành:

Chẩn đoán hình ảnh

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt (PĐLTTTL) bằng phương pháp nút mạch. PĐLTTTL là một bệnh lý phổ biến ở nam giới từ sau tuổi trung niên, với tỷ lệ mắc tăng theo tuổi, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Chẩn đoán bệnh dựa trên các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như cộng hưởng từ (CHT). Nút động mạch tuyến tiền liệt (ĐM TTL) là một kỹ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu mới, đã được chứng minh hiệu quả trên thế giới và đang dần được triển khai tại Việt Nam.

Nghiên cứu được thực hiện trên 66 bệnh nhân PĐLTTTL tại Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 05/2015 đến 06/2019. Đặc điểm lâm sàng ban đầu cho thấy bệnh nhân có độ tuổi trung bình 73,58±7,9 tuổi, mắc hội chứng đường tiểu dưới mức độ nặng với điểm IPSS trung bình 30,8±2,36 và điểm chất lượng cuộc sống (QoL) 4,7±0,46. Thể tích tuyến tiền liệt trung bình là 62,8±29,86mL. Trên hình ảnh CHT, các hình thái PĐLTTTL thường gặp nhất là loại 3 (37,9%), loại 1 (28,8%) và loại 5 (24,2%). Có 23 bệnh nhân PĐLTTTL lồi vào lòng bàng quang, trong đó lồi độ 3 (>10mm) chiếm 69,6%.

Về kỹ thuật, tỉ lệ thành công kỹ thuật nút mạch đạt 100%, với 83,3% bệnh nhân được nút tắc hai bên khung chậu. Không ghi nhận tai biến trong quá trình can thiệp. Tỉ lệ biến chứng chung sau can thiệp là 31,8%, chủ yếu là các biến chứng mức độ nhẹ (Clavien-Dindo độ I và II). Kết quả điều trị trung hạn cho thấy hiệu quả rõ rệt: điểm IPSS trung bình giảm đáng kể từ 30,8±2,36 xuống 13,5±2,40 sau 6 tháng và 15,6±3,75 sau 12 tháng. Điểm QoL cũng cải thiện từ 4,7±0,46 xuống 2,6±0,49 sau 6 tháng và 2,9±0,44 sau 12 tháng. Tỉ lệ đáp ứng lâm sàng là 89,4% sau 6 tháng và 80,3% sau 12 tháng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thể tích TTL dưới 80mL, không lồi vào lòng bàng quang, thực hiện kỹ thuật PERFECTED và nút tắc ĐM TTL hai bên khung chậu có liên quan đến kết quả điều trị tốt hơn.

Luận án kết luận kỹ thuật nút ĐM TTL an toàn và hiệu quả trong việc cải thiện triệu chứng lâm sàng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân PĐLTTTL, đồng thời kiến nghị mở rộng triển khai và tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa lựa chọn bệnh nhân phù hợp với kỹ thuật này.

Tài liệu liên quan