info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc nuôi vỗ thành thục và nâng cao kỹ thuật sản xuất giống cá trèn bầu Ompok bimaculatus (Bloch 1794) tại An Giang

Năm2024
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NUÔI VỖ THÀNH THỤC VÀ NÂNG CAO KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRÈN BẦU Ompok bimaculatus (Bloch, 1794) TẠI AN GIANG

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Cá trèn bầu (Ompok bimaculatus) là loài bản địa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nhưng đang ngày càng khan hiếm, cho thấy tiềm năng phát triển nuôi trong các hệ thống thủy sản. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về loài này còn đơn lẻ và chưa toàn diện về kỹ thuật sinh sản. Luận án tiến sĩ này tập trung "Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc nuôi vỗ thành thục và nâng cao kỹ thuật sản xuất giống cá trèn bầu Ompok bimaculatus (Bloch, 1794) tại An Giang" nhằm cung cấp dữ liệu khoa học và xây dựng quy trình sản xuất giống cá trèn bầu, góp phần chủ động nguồn cung cấp cá giống chất lượng cho người nuôi và đa dạng hóa đối tượng nuôi thủy sản nước ngọt ĐBSCL.

Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định ảnh hưởng của thức ăn nuôi vỗ đến thành thục sinh dục, loại và liều lượng chất kích thích sinh sản, cũng như nâng cao kỹ thuật ương cá từ cá bột lên cá giống thông qua việc nghiên cứu chỉ số chọn lựa thức ăn, tổ hợp thức ăn, mật độ, hàm lượng protein và hệ thống tuần hoàn. Kết quả nghiên cứu đã xác định các đặc điểm sinh lý sinh sản của cá trèn bầu, bao gồm tỷ lệ huyết cầu, hàm lượng protein trong cơ và gan, và vitellogenin. Cá trèn bầu có thể nuôi vỗ thành thục quanh năm, đạt tỷ lệ thành thục cao nhất vào tháng 8. Ba loại chất kích thích (LHRH-a, HCG, P) đều hiệu quả trong việc kích thích cá sinh sản, với kết quả thụ tinh tự nhiên và gieo tinh nhân tạo tương đương giữa cá tự nhiên và cá nuôi vỗ.

Luận án cũng mô tả chi tiết sự phát triển của ống tiêu hóa cá trèn bầu, khả năng chịu đựng các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, oxy và độ mặn. Các quy trình ương cá tối ưu đã được xác định, bao gồm sử dụng thức ăn phiêu sinh động vật kết hợp trùn chỉ hoặc cá tạp cho giai đoạn 1-30 ngày tuổi, và thức ăn chế biến có 45% protein cho giai đoạn 31-90 ngày tuổi trong bể composite và hệ thống tuần hoàn, cùng với mật độ ương phù hợp. Công trình này là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đi sâu vào các khía cạnh này, đóng góp quan trọng vào việc bảo vệ nguồn lợi và phát triển bền vững nghề nuôi cá trèn bầu.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Nghiên cứu kích thích sinh sản cá trèn bầu
    • 1.2. Nghiên cứu ương cá trèn bầu từ cá bột lên cá giống
  • CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
      • 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu:
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu:
    • 2.2. Sơ đồ khối các nội dung nghiên cứu
    • 2.3. Vật liệu và phương pháp tiến hành nghiên cứu
      • 2.3.1. Nghiên cứu nuôi vỗ thành thục sinh dục cá trèn bầu
        • 2.3.1.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh sản cá trèn bầu
        • 2.3.1.2. Thí nghiệm 2: Nuôi vỗ thành thục cá trèn bầu bằng các loại thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau trong điều kiện nuôi nhốt
      • 2.3.2. Nghiên cứu kích thích sinh sản cá trèn bầu
        • 2.3.2.1. Thí nghiệm 3: Kích thích sinh sản cá trèn bầu thành thục tự nhiên
        • 2.3.2.2. Thí nghiệm 4: Kích thích sinh sản cá trèn bầu từ nuôi vỗ thành thục
      • 2.3.3. Nghiên cứu nâng cao kỹ thuật ương cá trèn bầu từ cá bột lên cá giống
        • 2.3.3.1. Thí nghiệm 5: Nghiên cứu đặc điểm phát triển của ống tiêu hóa và chỉ số lựa chọn thức ăn của cá trèn bầu bột lên hương
        • 2.3.3.2. Thí nghiệm 6: Nghiên cứu khả năng chịu đựng của cá trèn bầu giai đoạn 1 đến 30 ngày tuổi đối với một số yếu tố môi trường
        • 2.3.3.3. Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của các tổ hợp thức ăn đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá trèn bầu giai đoạn 1 – 30 ngày tuổi trong bể composite
        • 2.3.3.4. Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá trèn bầu giai đoạn 1 – 30 ngày tuổi trong bể composite
        • 2.3.3.5. Thí nghiệm 9: Ảnh hưởng của thức ăn chế biến có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá trèn bầu 31 – 90 ngày tuổi trong bể composite
        • 2.3.3.8. Thí nghiệm 12: Ảnh hưởng của mật độ khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá trèn bầu giai đoạn 31 – 90 ngày tuổi trong hệ thống tuần hoàn
    • 2.4. Xử lý và phân tích số liệu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Một số đặc điểm sinh lý sinh sản cá trèn bầu
      • 3.1.1. Biến đổi tỷ lệ huyết cầu (hematocrit), số lượng hồng cầu và thể tích trung bình hồng cầu (MCV) theo các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục cá trèn bầu
      • 3.1.2. Biến đổi hàm lượng protein trong cơ và trong gan theo các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của cá trèn bầu
      • 3.1.3. Biến đổi hàm lượng phosphate protein huyết tương (vitellogenin) của cá trèn bầu cái qua các giai đoạn phát triển của buồng trứng
    • 3.2. Nuôi vỗ thành thục cá trèn bầu bằng các loại thức ăn có hàm lượng protein khác nhau trong điều kiện nuôi nhốt
      • 3.2.1. Một số thông số môi trường trong ao nuôi vỗ thành thục cá trèn bầu
      • 3.2.2. Tỷ lệ cá trèn bầu thành thục sinh dục trong nuôi vỗ
      • 3.2.3. Hệ số thành thục sinh dục của cá trèn bầu theo thời gian nuôi vỗ
      • 3.2.4. Sức sinh sản của cá trèn bầu trong giai nuôi vỗ
      • 3.2.5. Đường kính trứng cá trèn bầu trong nuôi vỗ
    • 3.3. Kích thích sinh sản cá trèn bầu thành thục từ tự nhiên
      • 3.3.1. Chỉ tiêu môi trường nước cho cá sinh sản
      • 3.3.2. Kích thích sinh sản cá trèn bầu bằng LHRH-a ở các liều lượng khác nhau
      • 3.3.3. Kích thích sinh sản cá trèn bầu bằng HCG ở các liều lượng khác nhau
      • 3.3.4. Kích thích sinh sản cá trèn bầu bằng P ở các liều lượng khác nhau
      • 3.3.5. Kích thước trứng cá trèn bầu
      • 3.3.6. Quá trình và thời gian phát triển phôi của cá trèn bầu
    • 3.4. Kích thích sinh sản cá trèn bầu từ nuôi vỗ thành thục
      • 3.4.1. Chỉ tiêu môi trường nước cho cá sinh sản
      • 3.4.2. Kích thích sinh sản cá trèn bầu bằng LHRH-a ở các liều lượng khác nhau
      • 3.4.3. Kích thích sinh sản cá trèn bầu bằng HCG ở các liều lượng khác nhau
      • 3.4.4. Kích thích sinh sản cá trèn bầu bằng P ở các liều lượng khác nhau
    • 3.5. Đặc điểm phát triển ống tiêu hóa và chỉ số lựa chọn thức ăn của cá trèn bầu bột đến 30 ngày tuổi
      • 3.5.1. Đặc điểm phát triển ống tiêu hóa
        • 3.5.1.1. Thời gian dinh dưỡng trong và kích thước noãn hoàng cá trèn bầu
        • 3.5.1.2. Kích cỡ miệng cá trèn bầu
        • 3.5.1.3. Tỷ lệ giữa chiều dài ruột trên chiều dài thân (RLG) cá trèn bầu
        • 3.5.1.4. Sự phát triển mô học của ống tiểu hóa
      • 3.5.2. Sự lựa chọn thức ăn của cá trèn bầu
        • 3.5.2.1. Thành phần phiêu sinh vật trong môi trường ao ương
        • 3.5.2.2. Thành phần phiêu sinh vật trong ống tiêu hóa của cá
        • 3.5.2.3. Chỉ số lựa chọn thức ăn (E) của cá trèn bầu bột đến 30 ngày tuổi
    • 3.6. Khả năng chịu đựng một số yếu tố môi trường của cá trèn bầu giai đoạn 1 đến 30 ngày tuổi
      • 3.6.1. Nhiệt độ cao và thấp gây chết cá
      • 3.6.2. pH cao và thấp gây chết cá
      • 3.6.3. Ngưỡng oxy và tiêu hao oxygen của cá trèn bầu
      • 3.6.4. Độ mặn gây chết cá trèn bầu
    • 3.7. Ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến tăng trưởng, tỷ lệ sống cá trèn bầu giai đoạn 1 – 30 ngày tuổi trong bể composite
      • 3.7.1. Ảnh hưởng của các tổ hợp thức ăn đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá trèn bầu
        • 3.7.1.1. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong bể ương
        • 3.7.1.2. Tăng trưởng về khối lượng và chiều dài
        • 3.7.1.3. Hệ số phân đàn và tỷ lệ sống
      • 3.7.2. Ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá trèn bầu
        • 3.7.2.1. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong bể ương
        • 3.7.2.2. Tăng trưởng về khối lượng và chiều dài
        • 3.7.2.3. Hệ số phân đàn và tỷ lệ sống
    • 3.8. Ảnh hưởng của thức ăn chế biến có hàm lượng protein khác nhau và mật độ khác nhau đến tăng trưởng, tỷ lệ sống cá trèn bầu giai đoạn 31 – 90 ngày tuổi trong bể composite
      • 3.8.1. Ảnh hưởng của thức ăn chế biến có hàm lượng protein khác nhau đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá trèn bầu
        • 3.8.1.1. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong bể ương
        • 3.8.1.2. Tăng trưởng về khối lượng và chiều dài
        • 3.8.1.3. Hệ số phân đàn và tỷ lệ sống
      • 3.8.2. Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá trèn bầu giai đoạn 31 – 90 ngày tuổi
        • 3.8.2.1. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong bể ương
        • 3.8.2.2. Tăng trưởng về khối lượng và chiều dài
        • 3.8.2.3. Hệ số phân đàn và tỷ lệ sống
    • 3.9. Ảnh hưởng của thức ăn chế biến có hàm lượng protein khác nhau và mật độ khác nhau đến tăng trưởng, tỷ lệ sống cá trèn bầu giai đoạn 31 – 90 ngày tuổi trong hệ thống tuần hoàn
      • 3.9.1. Ảnh hưởng của thức ăn chế biến có hàm lượng protein khác nhau đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá trèn bầu trong hệ thống tuần hoàn
        • 3.9.1.1. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong bể ương tuần hoàn
        • 3.9.1.2. Tăng trưởng về khối lượng và chiều dài
        • 3.9.1.3. Hệ số phân đàn và tỷ lệ sống
      • 3.9.2. Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá trèn bầu trong hệ thống tuần hoàn
        • 3.9.2.1. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong bể ương tuần hoàn
        • 3.9.2.2. Tăng trưởng về khối lượng và chiều dài cá ở các mật độ khác nhau
        • 3.9.2.3. Hệ số phân đàn, hệ số thức ăn và tỷ lệ sống
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 4.1. Kết luận
    • 4.2. Kiến nghị

Tài liệu liên quan