info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu chỉ số tim – cổ chân (CAVI) và mối liên quan với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ TIM – CỔ CHÂN (CAVI) VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN TÍNH

Ngành:

Nội khoa/Nội tim mạch

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ y học này nghiên cứu chỉ số tim – cổ chân (CAVI) và mối liên quan của nó với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương động mạch vành (ĐMV) và biến cố tim mạch (BCTM) ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính. Xơ vữa động mạch (XVĐM) là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch toàn cầu, với 17,8 triệu ca tử vong và tàn tật năm 2018. CAVI, được phát triển từ năm 2004 tại Nhật Bản, là một công cụ tiềm năng để sàng lọc, dự đoán tổn thương ĐMV và nguy cơ BCTM, tuy nhiên, vẫn còn thiếu sự thống nhất trong các nghiên cứu về các yếu tố liên quan, điểm cắt (cut-off) và giá trị dự đoán của nó.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm khảo sát đặc điểm CAVI và mối liên quan với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như tìm hiểu mối liên quan giữa CAVI với tổn thương ĐMV và biến cố tim mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam có tính hệ thống về CAVI trên đối tượng bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính. Nghiên cứu này đóng góp bằng việc chỉ ra mối liên quan giữa CAVI với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương ĐMV và BCTM tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang – Hà Nội, đồng thời khẳng định CAVI là kỹ thuật đo độ cứng động mạch dễ thực hiện, hiệu quả, ít tốn kém, có thể triển khai rộng rãi trong nghiên cứu dịch tễ học bệnh động mạch vành.

Kết quả nghiên cứu trên 222 bệnh nhân cho thấy CAVI trung bình và CAVI tối đa ở nhóm hẹp ĐMV ≥50% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm hẹp <50%. CAVI ở nam giới cao hơn nữ giới trong nhóm hẹp ≥50%. CAVI tăng có ý nghĩa theo mức độ hẹp ĐMV, số lượng ĐMV hẹp ≥50%, mức độ nguy cơ theo điểm Syntax và Gensini. CAVI trung bình ≥8,83 và CAVI tối đa ≥8,95 dự đoán nguy cơ mắc hẹp ĐMV ≥50% tăng lần lượt 9,6 và 9,9 lần. Đối với BCTM, nhóm hẹp ≥50% có BCTM có CAVI cao hơn, và CAVI trung bình ≥9,63 dự báo nguy cơ mắc BCTM tăng 6,4 lần. Các yếu tố dự đoán nguy cơ BCTM bao gồm CAVI và tiền sử đau quặn ngực.

Mục lục chi tiết:

  • Bố cục luận án: Gồm 123 trang
    • Đặt vấn đề: 02 trang
    • Tổng quan: 30 trang
    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 27 trang
    • Kết quả nghiên cứu: 30 trang
    • Bàn luận: 32 trang
    • Kết luận và kiến nghị: 03 trang
  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. Xơ vữa động mạch, bệnh động mạch vành mạn tính và các phương pháp đánh giá
      • 1.1.1. Xơ vữa động mạch
        • * Khái niệm
        • * Cơ chế xơ vữa động mạch
        • * Các bệnh tim mạch do xơ vữa
      • 1.1.2. Bệnh động mạch vành mạn tính
        • * Khái niệm
        • * Các yếu tố nguy cơ
        • * Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
        • * Phân tầng nguy cơ bệnh động mạch vành
        • * Phương pháp điều trị
      • 1.1.3. Các phương pháp đánh giá xơ vữa động mạch
        • * Các phương pháp xâm lấn đánh giá xơ vữa động mạch
        • * Các phương pháp không xâm lấn đánh giá xơ vữa động mạch
    • 1.2. Chỉ số tim – cổ chân và mối liên quan với bệnh động mạch vành mạn tính
      • 1.2.1. Chỉ số tim – cổ chân (CAVI)
        • * Nguyên lí và phương pháp đo CAVI
        • * Các yếu tố ảnh hưởng đến CAVI
        • * CAVI trong đánh giá các bệnh tim mạch do xơ vữa.
      • 1.2.2. Mối liên quan giữa chỉ số tim – cổ chân với bệnh động mạch vành mạn tính
    • 1.3. Nghiên cứu về CAVI ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính
      • 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
        • * Mối liên quan giữa CAVI với bệnh động mạch vành mạn tính
        • * Mối liên quan giữa CAVI với biến cố tim mạch
      • 1.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Nhóm động mạch vành hẹp ≥50% (nhóm hẹp ≥50%)
      • 2.1.2. Nhóm hẹp động mạch vành <50% (nhóm hẹp <50%)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Các bước tiến hành nghiên cứu
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
        • * Thu thập các biến số lâm sàng và cận lâm sàng
        • * Theo dõi và đánh giá các biến cố tim mạch
      • 2.2.4. Đo CAVI và đánh giá kết quả
    • 2.3. Phương pháp xử lí số liệu
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
    • 3.2. Đặc điểm CAVI và mối liên quan với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính
      • 3.2.1. Kết quả CAVI ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính
      • 3.2.2. Tương quan giữa CAVI với yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng
    • 3.3. Mối liên quan giữa CAVI với tổn thương động mạch vành và biến cố tim mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính
      • 3.3.1. Mối liên quan giữa CAVI với tổn thương động mạch vành
      • 3.3.2. Mối liên quan giữa CAVI với biến cố tim mạch
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
    • 4.2. Đặc điểm CAVI và mối liên quan với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính
    • 4.3. Mối liên quan giữa CAVI với tổn thương động mạch vành và biến cố tim mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính
  • KẾT LUẬN
    • 1. Đặc điểm CAVI và mối liên quan với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính:
    • 2. Mối liên quan giữa CAVI với tổn thương động mạch vành và biến cố tim mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tính
      • Mối liên quan giữa CAVI với tổn thương ĐMV:
      • Mối liên quan giữa CAVI với BCTM:

Tài liệu liên quan