Tên luận án:
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TĂNG TIẾT PROLACTIN Ở PHỤ NỮ
Ngành:
Sản phụ khoa
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ" được thực hiện với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ. Tăng prolactin (PRL) trong máu là một tình trạng phổ biến, biểu hiện sớm qua các triệu chứng như vú tiết sữa ngoài thời kỳ thai sản (85%), vô kinh (94%), vô sinh (32,7%), rối loạn kinh nguyệt (26,5%), đặc biệt ở phụ nữ trẻ tuổi. Tình trạng này có thể gây đau đầu, buồn nôn, nhìn mờ do u tuyến yên chèn ép. Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân, với nội khoa thường là lựa chọn đầu tiên và phẫu thuật được chỉ định khi không đáp ứng hoặc không dung nạp thuốc.
Nghiên cứu đã phân tích chi tiết các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và phương pháp điều trị nội/ngoại khoa trên 145 bệnh nhân nữ. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 31,64 ± 7,59, với nhóm 21-30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (49%). Các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là vô kinh thứ phát (62,1%), tiết sữa (77,2%), đau đầu (58,6%) và kinh thưa (28,2%). Nồng độ PRL trung bình trước điều trị là 7867,8 ± 11543,1 mIU/L, với 46,9% bệnh nhân có nồng độ trên 4000 mIU/L. Kết quả chụp MRI cho thấy u kích thước nhỏ (microadenoma) chiếm đa số (70,4%).
Về kết quả điều trị, phương pháp nội khoa chiếm ưu thế (84,8%), trong đó Dostinex® được sử dụng cho 94,5% bệnh nhân. Sau 12 tháng điều trị, 87,7% bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt đều trở lại, 88,1% hết tiết sữa và 57,6% hết đau đầu. Nồng độ PRL trở về bình thường đạt 63,4% sau 12 tháng điều trị nội khoa và 95,5% sau điều trị ngoại khoa. Trong số 113 bệnh nhân hiếm muộn, 66 người đã có thai (58,4%), trong đó 48,7% có thai tự nhiên và 9,7% nhờ hỗ trợ sinh sản. Luận án khuyến nghị bác sĩ lâm sàng nên dùng 2 viên Dostinex ở nhóm bệnh nhân có prolactin ≥4000 mUI/L và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm, điều trị hiệu quả và theo dõi lâu dài để cải thiện chất lượng cuộc sống cho phụ nữ mắc hội chứng này.
Mục lục chi tiết:
- Luận án có 122 trang gồm 4 chương, 38 bảng, 7 biểu đồ, 9 hình.
- Đặt vấn đề: 02 trang
- Chương 1: Tổng quan tài liệu 37 trang
- 1.1. Giải phẫu và sinh lý tuyến yên
- 1.1.1. Giải phẫu tuyến yên
- 1.1.2. Sinh lý tuyến yên
- 1.1.3. Trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt
- 1.2. Hội chứng tăng tiết PRL
- 1.2.1. PRL
- 1.2.2. Lâm sàng
- 1.2.3. Nguyên nhân
- 1.3. U tuyến yên tăng tiết PRL
- 1.3.1. Dịch tễ
- 1.3.2. Phân loại u tuyến yên
- 1.3.3. Lâm sàng
- 1.3.3.1. Hội chứng rối loạn nội tiết
- 1.3.4. Cận lâm sàng
- 1.3.4.1. Xét nghiệm
- 1.3.4.2. Hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ
- 1.3.5. Điều trị
- 1.3.5.1. Điều trị nội khoa
- 1.3.5.2. Điều trị ngoại khoa
- 1.3.5.3. Xạ trị
- 1.3.5.4. Điều trị u tuyến yên tăng tiết PRL trong thai kì
- 1.3.5.5. Theo dõi điều trị
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu có 15 trang
- 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
- 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
- 2.1.3. Thời gian nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
- 2.4.1. Quy trình tổ chức nghiên cứu
- 2.4.3. Các tiêu chí đánh giá và phân loại
- 2.6. Xử lý số liệu
- 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả có 29 trang
- 3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
- 3.1.1. Đặc điểm về tuổi
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 3.1.2.2. Triệu chứng lâm sàng
- 3.1.3. Triệu chứng cận lâm sàng
- 3.1.3.1. Nồng độ PRL
- 3.1.3.3. Kết quả chụp cộng hưởng từ
- 3.2. Kết quả điều trị
- 3.2.1. Điều trị nội khoa
- 3.2.2. Điều trị ngoại khoa
- 3.2.3. Kết quả điều trị
- 3.2.3.1. Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng
- 3.2.3.2. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng
- 3.2.3.3. Kết quả có thai trên bệnh nhân điều trị vô sinh
- Chương 4: Bàn luận có 36 trang
- 4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
- 4.1.1. Đặc điểm về tuổi
- 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 4.1.2.1. Đặc điểm về tiền sử
- 4.1.2.2. Triệu chứng lâm sàng
- 4.1.3. Triệu chứng cận lâm sàng
- 4.1.3.1. Xét nghiệm nội tiết PRL
- 4.1.3.3. Kết quả chụp cộng hưởng từ
- 4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
- 4.2.1. Điều trị nội khoa
- 4.2.2. Điều trị ngoại khoa
- 4.2.3. Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng
- 4.2.4. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng về nồng độ PRL
- 4.2.5. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng trên cộng hưởng từ
- 4.2.6. Bàn luận về tỷ lệ có thai trên bệnh nhân điều trị vô sinh
- 4.2.7. Lựa chọn biện pháp quản lý u tuyến yên tiết PRL ở phụ nữ có thai
- Kết luận: 02 trang
- Khuyến nghị: 01 trang.
- Tài liệu tham khảo: 127 tài liệu
- Công trình liên quan đến luận án: 03