NGHIÊN CỨU VỀ CẢM TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Ngân hàng
Luận án này tập trung nghiên cứu về cảm tính nhà đầu tư (CTNĐT) trên thị trường chứng khoán (TTCK) cận biên, với trường hợp cụ thể là Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Mục tiêu chính là lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về việc đo lường và phân tích tác động của yếu tố tâm lý này trên một thị trường cận biên, nơi cảm tính nhà đầu tư được cho là có ảnh hưởng mạnh mẽ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số cảm tính nhà đầu tư trên HOSE (HSI) được cấu thành bởi các thành phần như số lượng chứng khoán niêm yết lần đầu, giá trị giao dịch toàn thị trường, phần bù cổ tức, và tỷ lệ chứng khoán tăng giá so với giảm giá. Đặc biệt, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài cũng là một thành phần quan trọng của HSI, phản ánh đặc tính riêng của TTCK cận biên Việt Nam. Khi loại bỏ giai đoạn thị trường mới thành lập, yếu tố tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên niêm yết cũng bổ sung vào cấu trúc HSI.
Luận án chỉ ra rằng sự thay đổi mức độ của HSI có ảnh hưởng không cố định đến tỷ suất sinh lời vượt trội chứng khoán trong tương lai, với mối tương quan nghịch rõ rệt nhất ở kỳ hạn t+3. Chỉ số HSI có khả năng dự báo tỷ suất sinh lời tương lai của một số loại chứng khoán, nhưng không phải các chứng khoán khó định giá hay khó kinh doanh chênh lệch giá. Điều này phản ánh đặc trưng tâm lý của nhà đầu tư trên HOSE là rất e ngại rủi ro và ưa thích các chứng khoán an toàn, khác biệt so với quan điểm trên các TTCK phát triển. Cuối cùng, trong điều kiện TTCK đã hoạt động ổn định, mô hình HSI được đo lường bằng 6 nhân tố và có điều chỉnh tác động của yếu tố vĩ mô được xác định là phù hợp nhất.
1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Bối cảnh nghiên cứu và thực tiễn TTCK Việt Nam
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu
1.4.2.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
1.6.1 Đóng góp ở khía cạnh học thuật, khoa học
1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn:
2.1.1 Khung lý thuyết tài chính truyền thống
2.1.1.1 Mô hình định của Fama và French – mô hình mở rộng.
2.1.1.2 Lý thuyết TT hiệu quả (Efficient Market Hypothesis – EMH)
2.1.1.3 Thị trường có thật sự hiệu quả - hạn chế của lý thuyết EMH
2.1.2 Khung lý thuyết tài chính hành vi:
2.1.3 Cảm tính nhà đầu tư là một phạm trù thuộc về tâm lý
2.1.4 Những vấn đề khái quát về cảm tính NĐT trên TTCK.
2.1.4.1 Khái niệm cảm tính NĐT:
2.1.4.2 Phương pháp đo lường:
2.1.4.3 Các nhân tố thể hiện cảm tính NĐT
2.1.5. Lý thuyết về tác động của cảm tính NĐT đối với TTCK
2.1.5.1. Chứng khoán khó định giá, khó kinh doanh chênh lệch giá
2.1.5.2. Lý thuyết về sự tác động của cảm tính NĐT trên TTCK
2.2.1 Phương thức đo lường cảm tính nhà đầu tư trong thực tiễn
2.2.2 Ảnh hưởng của cảm tính trên thị trường chứng khoán
2.2.2.1 Sự thay đổi CTNĐT là một nhân tố ảnh hưởng đến TSSL vượt trội của chứng khoán
2.2.1.2 Cảm tính ảnh hưởng đến TSSL tương lai chứng khoán
2.2.1.3 Khả năng dự báo tỷ suất sinh lời tương lai chứng khoán
3.2.1 Mô hình đo lường mức độ cảm tính NĐT:
3.2.2 Mô hình phân tích ảnh hưởng cảm tính NĐT trên TTCK
3.3.1 Đo lường chỉ số cảm tính NĐT trên HOSE (HSI):
3.3.1.1 Cách xác định các nhân tố đo lường chỉ số cảm tính HSI
3.3.1.2 Mô hình thực nghiệm đo lường cảm tính NĐT trên HOSE
3.3.1.3 Các bước thực hiện đo lường cảm tính NĐT trên HOSE
3.3.2 Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi cảm tính NĐT đến TSSL vượt trội CK
3.3.3. Phân tích mối tương quan giữa trạng thái cảm tính NĐT với TSSL tương lai CK
3.3.4. Mô hình thực nghiệm phân tích khả năng dự báo của cảm tính nhà đầu tư
3.4.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
3.4.2. Khái quát dữ liệu nghiên cứu và đặc tính của các công ty niêm yết trên HOSE:
4.1.1. Mô hình đo lường chỉ số CTNĐT trên HOSE (2007 – 2016)
4.1.2 Mô hình đo lường chỉ số HSI (2010 – 2016)
4.2.1 Giai đoạn 2007 – 2016:
4.2.2 Giai đoạn 2010 – 2016:
4.3.1 Giai đoạn 2007 – 2016:
4.3.2. Giai đoạn 2010 – 2016:
4.4.1 Giai đoạn 2007 – 2016
4.4.2 Giai đoạn 2010 – 2016
4.5.1. Giai đoạn 2007 – 2016
4.5.2 Giai đoạn 2010 – 2016
5.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 1: Xác định các yếu tố thể hiện cảm tính NĐT trên TTCK HOSE.
5.1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2: Đo lường CTNĐT trên HOSE
5.1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3: Phân tích sự thay đổi cảm tính nhà đầu tư và TSSL vượt trội chứng khoán
5.1.4 Mục tiêu nghiên cứu 4: Sự ảnh hưởng và khả năng dự báo TSSL tương lai chứng khoán của chỉ số cảm tính NĐT
5.1.4.1 Sự thay đổi trạng thái CTNĐT và TSSL tương lai CK
5.1.4.2. Khả năng dự báo TSSL tương lai của chỉ số HSI
5.2.1. Những ứng dụng từ kết quả nghiên cứu
5.2.1.1. Mô hình đo lường cảm tính:
5.2.1.2. Lựa chọn chiến lược đầu tư dựa vào sự thay đổi mức độ cảm tính NĐT và TSSL vượt trội chứng khoán
5.2.1.3. Lựa chọn chiến lược đầu tư dựa vào mối quan hệ giữa trạng thái CTNĐT và TSSL tương lai chứng khoán, khả năng dự báo của chỉ số cảm tính NĐT
5.2.2. Các biện pháp đưa vào ứng dụng chỉ số CTNĐT trên HOSE
5.2.2.1. Vấn đề công tác công bố thông
5.2.2.2. Cần đơn vị chủ quản cụ thể để khai thác công cụ là chỉ số cảm tính NĐT:
5.2.2.3. Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ cho việc ứng dụng và nâng cao hiệu quả ứng dụng chỉ số CTNĐT trên Sở GDCK HOSE
5.3.1. Hạn chế của luận án:
5.3.3 Hướng nghiên cứu trong tương lai: