info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Năng suất, giá trị dinh dưỡng và sử dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt ở Thừa Thiên Huế

Năm2023
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NĂNG SUẤT, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ SỬ DỤNG NGÔ LAI SINH KHỐI LÀM THỨC ĂN CHO BÒ THỊT Ở THỪA THIÊN HUẾ

Ngành:

Chăn nuôi

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Năng suất, giá trị dinh dưỡng và sử dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt ở Thừa Thiên Huế" giải quyết thách thức thiếu hụt thức ăn thô xanh trong chăn nuôi bò tại Việt Nam, đặc biệt ở miền Trung và Thừa Thiên Huế, nơi nhu cầu thức ăn hàng ngày cho bò (2-2,5% khối lượng cơ thể tính theo vật chất khô) chưa được đáp ứng, dẫn đến gián đoạn nguồn cung trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Mục tiêu nghiên cứu bao gồm xác định năng suất sinh khối, thành phần hóa học của các dòng/giống ngô lai tại Thừa Thiên Huế, đánh giá năng suất và giá trị dinh dưỡng của giống ngô lai HQ2000, cũng như ảnh hưởng của các phương pháp ủ chua và việc sử dụng ngô ủ chua trong khẩu phần ăn đến tỷ lệ tiêu hóa và khả năng sinh trưởng của bò thịt vỗ béo.

Công trình này là nghiên cứu khoa học đầu tiên toàn diện và có hệ thống về thời điểm thu hoạch ngô lai sinh khối tối ưu và kỹ thuật ủ chua cây ngô sinh khối nhằm giải quyết vấn đề thức ăn quanh năm cho bò ở các tỉnh miền Trung. Kết quả nghiên cứu bổ sung tư liệu khoa học về đặc điểm sinh trưởng, năng suất chất xanh, thành phần hóa học của 10 giống ngô sinh khối, đặc biệt là giống HQ2000, cũng như giá trị dinh dưỡng của cây ngô sinh khối ủ chua và ảnh hưởng của nó đến khẩu phần ăn của bò thịt vỗ béo tại Thừa Thiên Huế. Các thông tin này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong ngành chăn nuôi, đồng thời là cơ sở để khuyến cáo phát triển các giống ngô sinh khối năng suất, chất lượng cao và phương pháp chế biến, dự trữ thức ăn thô quanh năm.

Các điểm mới của đề tài bao gồm việc công bố tư liệu nghiên cứu về trên 10 giống ngô sinh khối, đặc biệt là giống HQ2000 trồng trên đất xám bạc màu ở Thừa Thiên Huế, về đặc điểm sinh trưởng thân lá, năng suất sinh khối, thành phần hóa học và khả năng tiêu hóa của chúng. Nghiên cứu chỉ ra rằng các giống 2485FxCML161, 414xKP3 và HQ2000 có triển vọng tốt làm thức ăn xanh cho gia súc. Ngô HQ2000 gieo trồng ở mật độ 57.140 cây/ha trên đất xám nghèo dinh dưỡng ở Thừa Thiên Huế đạt năng suất sinh khối và protein cao nhất ở thời điểm chín sáp. Ủ chua ngô HQ2000 cắt ở thời kỳ chín sáp với 3% rỉ mật cho giá trị dinh dưỡng cao hơn và hiệu quả sử dụng tốt hơn cho bò thịt. Việc nuôi bò địa phương vỗ béo bằng 100% ngô HQ2000 ủ chua (cắt ở thời kỳ chín sáp, ủ với 3% rỉ mật) cải thiện đáng kể khối lượng tăng, hệ số chuyển hóa thức ăn và lợi nhuận. Đề tài khuyến nghị giống HQ2000 là giống có triển vọng, nên thu cắt ở thời điểm trước khi hạt vào giai đoạn chín sáp để làm thức ăn thô cho bò thịt ở Thừa Thiên Huế, đặc biệt trong vụ Đông Xuân.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
    • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
    • 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
    • 4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG
    • 2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
    • 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.4.1. Nội dung 1: Sinh trưởng và năng suất 10 dòng/giống ngô (TN 1)
      • 2.4.2. Nội dung 2: Năng suất, thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng giống ngô HQ2000
        • 2.4.2.1. TN 2: Ảnh hưởng thời kỳ thu cắt đến sinh trưởng và năng suất
        • 2.4.2.2. TN 3: Xác định tỷ lệ phân giải dạ cỏ của ngô thu hoạch ở các thời kỳ
      • 2.4.3. Nội dung 3: Ủ chua cây ngô HQ2000 và sử dụng nuôi bò
        • 2.4.3.1. TN 4: Kỹ thuật ủ chua ngô HQ2000
        • 2.4.3.2. TN 5: Xác định tỷ lệ tiêu hóa toàn phần của ngô ủ chua trên bò
      • 2.4.4. Nội dung 4: Sử dụng ngô HQ2000 ủ chua nuôi bò vỗ béo
        • 2.4.4.1. TN 6: Xác định tỷ lệ tiêu hoá toàn phần của các khẩu phần phối hợp từ ngô ủ chua, cỏ VA06 và rơm lúa trên bò
        • 2.4.4.2. TN 7: Sử dụng ngô HQ2000 ủ chua nuôi bò vỗ béo
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. NỘI DUNG 1: SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA 10 DÒNG/GIỐNG NGÔ LAI - KẾT QUẢ TN 1
      • 3.1.1. Thời gian sinh trưởng của các dòng/giống ngô
      • 3.1.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá
      • 3.1.3. Năng suất sinh khối
      • 3.1.4. Thành phần dinh dưỡng của cây ngô khi thu hoạch (chín sáp)
      • 3.1.5. Tình hình sâu bệnh
      • 3.1.6. Hiệu quả kinh tế trồng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò
    • 3.2. NỘI DUNG 2: NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TỶ LỆ PHÂN GIẢI Ở DẠ CỎ CỦA GIỐNG NGÔ HQ2000
      • 3.2.1. Kết quả TN 2
        • 3.2.1.1. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
        • 3.2.1.2. Thành phần hoá học và năng suất chất khô và protein
      • 3.2.2. Kết quả TN 3
        • 3.2.2.1. Tỷ lệ tiêu hoá dạ cỏ (in sacco) và giá trị dinh dưỡng của ngô HQ2000 thu hoạch ở các thời điểm khác nhau
    • 3.3. NỘI DUNG 3: NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT Ủ CHUA NGÔ HQ2000 VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
      • 3.3.1. Kết quả TN 4: Sự thay đổi về giá trị pH và thành phần hóa học
      • 3.3.2. Kết quả TN 5: Tỷ lệ tiêu hóa của khẩu phần có ngô ủ chua
    • 3.4. NỘI DÙNG 4: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NGÔ HQ2000 Ủ CHUA NUÔI BÒ VỖ BÉO
      • 3.4.1. Kết quả TN 6: Tỷ lệ tiêu hoá toàn phần các chất dinh dưỡng
      • 3.4.2. Kết quả TN 7
        • 3.4.2.1. Khối lượng và tăng trọng của bò
        • 3.4.2.2. Lượng ăn vào và hệ số chuyển hoá thức ăn
        • 3.4.2.3. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò vỗ béo
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 4.1. KẾT LUẬN
    • 4.2. ĐỀ NGHỊ

Tài liệu liên quan