Tên luận án:
KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT
Ngành:
Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Kính ngữ trong tiếng Nhật và những biểu hiện tương đương trong tiếng Việt" do Nguyễn Thị Hằng Nga thực hiện, thuộc ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, năm 2023, tập trung nghiên cứu một phạm trù ngôn ngữ quan trọng và phức tạp trong tiếng Nhật. Đề tài xuất phát từ thực tế người học và sử dụng tiếng Nhật tại Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc sử dụng kính ngữ, vốn liên quan mật thiết đến văn hóa xã hội Nhật Bản. Nghiên cứu đối chiếu với tiếng Việt còn bỏ ngỏ, được xem là cần thiết để tìm phương pháp tiếp cận hiệu quả.
Mục đích chính của luận án là nghiên cứu, phân tích nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa kính ngữ tiếng Nhật và các biểu hiện tương đương trong tiếng Việt. Để đạt được mục tiêu này, luận án khảo cứu các quan điểm lý thuyết, miêu tả các phương thức thể hiện kính ngữ, phân tích ngữ liệu thực tế từ các tác phẩm văn học Nhật Bản và Việt Nam, đồng thời đối chiếu các đặc điểm ngữ pháp, từ vựng và văn hóa liên quan. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là đối chiếu, miêu tả, phân tích ngữ cảnh và diễn ngôn, thống kê, phân loại, định lượng và định tính. Luận án coi tiếng Nhật là ngôn ngữ cơ sở chỉ đạo và tiếng Việt là phương tiện để thực hiện đối chiếu.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng kính ngữ tiếng Nhật là một hệ thống khuôn mẫu (Keigo) thể hiện lịch sự, lễ độ, tôn kính, phản ánh các mối quan hệ xã hội như trên-dưới, thân-sơ, trong-ngoài, và được phân loại thành tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ, lịch sự ngữ. Kính ngữ tiếng Nhật chủ yếu được biểu thị bằng các phương thức ngữ pháp, đặc biệt là phụ tố (tiền tố, hậu tố) chắp dính. Ngược lại, tiếng Việt thể hiện lịch sự chủ yếu qua các phương thức từ vựng, với cấu trúc câu chủ-vị, từ ngữ xưng hô và tình thái từ đóng vai trò quan trọng. Luận án cũng phân tích sự khác biệt trong cách sử dụng từ xưng hô: tiếng Nhật ưu tiên quan hệ trong-ngoài, trong khi tiếng Việt nhấn mạnh quan hệ trên-dưới. Trong quá trình chuyển dịch, kính ngữ tiếng Nhật thường được chuyển sang tiếng Việt thông qua từ ngữ xưng hô, cấu trúc chủ-vị và tiểu từ tình thái cuối câu, cho thấy sự bù đắp các phương thức thể hiện lịch sự do đặc điểm loại hình ngôn ngữ và văn hóa khác biệt. Những đóng góp này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng trong công tác dạy, học, biên phiên dịch tiếng Nhật.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Lý do chọn đề tài
- 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- 2.1. Mục đích nghiên cứu
- 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng, phạm vi, nguồn ngữ liệu nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 3.3. Ngữ liệu nghiên cứu
- 4. Phương pháp nghiên cứu
- 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
- 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- 6.1. Ý nghĩa lý luận
- 6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- 7. Cơ cấu của luận án
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu kính ngữ trong tiếng Nhật
- 1.1.1. Tổng quan nghiên cứu kính ngữ
- 1.1.1.1. Tổng quan nghiên cứu kính ngữ trên thế giới
- 1.1.1.2. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam
- 1.1.2. Tổng quan nghiên cứu kính ngữ tiếng Nhật trong mối quan hệ với lịch sự
- 1.1.2.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới
- 1.1.2.2. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam
- 1.2. Cơ sở lý thuyết
- 1.2.1. Khái niệm kính ngữ tiếng Nhật
- 1.2.1.1. Khái niệm kính ngữ tiếng Nhật trong các từ điển
- 1.2.1.2. Khái niệm kính ngữ tiếng Nhật của các nhà nghiên cứu
- 1.2.2. Phân loại kính ngữ tiếng Nhật
- 1.2.2.1. Hướng phân loại thứ nhất
- 1.2.2.2. Hướng phân loại thứ hai
- 1.2.3. Một số đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp liên quan kính ngữ tiếng Nhật
- 1.2.3.1. Đặc điểm ngôn ngữ của tiếng Nhật
- 1.2.3.2. Đặc điểm văn hóa giao tiếp trong tiếng Nhật
- 1.2.4. Cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ học đối chiếu
- 1.3. Tiểu kết chương 1
-
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP BIỂU THỊ KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT
- 2.1. Các phương thức ngữ pháp biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 2.1.1. Phương thức sử dụng tiền tố biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 2.1.1.1. Tiền tố biểu thị tôn kính ngữ
- 2.1.1.2. Tiền tố biểu thị khiêm nhường ngữ
- 2.1.1.3. Tiền tố biểu thị lịch sự ngữ
- 2.1.2. Phương thức sử dụng hậu tố biểu thị kính ngữ trong tiếng Nhật
- 2.1.2.1. Hậu tố biểu thị tôn kính ngữ
- 2.1.2.2. Hậu tố biểu thị khiêm nhường ngữ
- 2.1.2.3. Hậu tố biểu thị lịch sự ngữ
- 2.1.3. Phương thức sử dụng tiền tố kết hợp hậu tố biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 2.1.3.1. Tiền tố kết hợp hậu tố biểu thị tôn kính ngữ
- 2.1.3.2. Tiền tố kết hợp với hậu tố biểu thị khiêm nhường ngữ
- 2.2. Các biểu hiện ngữ pháp tương đương trong tiếng Việt
- 2.2.1. Phương thức sử dụng cấu trúc chủ-vị thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 2.2.2. Phương thức sử dụng tình thái từ thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 2.2.3. Tổ hợp lịch sự trong tiếng Việt
- 2.2.3.1. Từ tố “Quý” trong tổ hợp lịch sự tiếng Việt
- 2.3.3.2. Từ tố “kính" trong tổ hợp lịch sự tiếng Việt
- 2.3.3.3. Một số từ tố khác trong tổ hợp lịch sự tiếng Việt
- 2.3.3.4. Tổ hợp lịch sự “dạ”, “vâng” trong tiếng Việt
- 2.3. Đối chiếu các phương thức ngữ pháp biểu thị kính ngữ trong tiếng Nhật với những biểu hiện tương đương trong tiếng Việt
- 2.3.1. Sự khác biệt về tần suất sử dụng các phương thức ngữ pháp
- 2.3.2. Sự khác biệt về các dạng thức trong các phương thức ngữ pháp
- 2.4. Tiểu kết chương 2
-
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG THỨC TỪ VỰNG BIỂU THỊ KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT
- 3.1. Các phương thức từ vựng biểu thị kính ngữ trong tiếng Nhật
- 3.1.1. Từ xưng hô biểu thị kính ngữ trong tiếng Nhật
- 3.1.1.1. Đại từ nhân xưng biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 3.1.1.2. Từ xưng hô thân tộc biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 3.1.1.3. Danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 3.1.2. Từ đồng nghĩa lịch sự biểu thị kính ngữ trong tiếng Nhật
- 3.1.2.1. Động từ đồng nghĩa lịch sự biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 3.1.2.2. Danh từ đồng nghĩa lịch sự biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 3.1.2.3. Phó từ, tính từ đồng nghĩa lịch sự biểu thị kính ngữ tiếng Nhật
- 3.1.3. Từ Hán-Nhật biểu thị kính ngữ trong tiếng Nhật
- 3.2. Các biểu hiện từ vựng thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 3.2.1. Từ xưng hô thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 3.2.1.1. Đại từ nhân xưng thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 3.2.1.2. Từ xưng hô thân tộc thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 3.2.1.3. Danh từ chỉ chức vụ nghề nghiệp thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 3.2.2. Từ đồng nghĩa lịch sự thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 3.2.3. Từ Hán-Việt thể hiện lịch sự trong tiếng Việt
- 3.3. Đối chiếu các phương thức từ vựng biểu thị kính ngữ trong tiếng Nhật và tương đương trong tiếng Việt
- 3.3.1. Đối chiếu kính ngữ từ ngữ xưng hô trong tiếng Nhật và tương đương trong tiếng Việt
- 3.2.2. Đối chiếu kính ngữ từ ngữ đồng nghĩa trong tiếng Nhật với tương đương trong tiếng Việt
- 3.3.3. Đối chiếu kính ngữ từ Hán-Nhật và tương đương trong tiếng Việt
- 3.4. Tiểu kết chương 3
-
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT TRƯỜNG HỢP CHUYỂN DỊCH KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT SANG TIẾNG VIỆT QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẬT BẢN VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT
- 4.1. Mô tả khảo sát
- 4.1.1. Phạm vi và mục đích khảo sát
- 4.1.2. Cách thức tiến hành khảo sát
- 4.2. Kết quả khảo sát
- 4.2.1. Mô tả chung tình hình chuyển dịch kính ngữ trong các tác phẩm
- 4.2.2. Chuyển dịch kính ngữ bằng từ ngữ xưng hô
- 4.2.3. Chuyển dịch kính ngữ bằng cấu trúc chủ-vị
- 4.2.4. Chuyển dịch kính ngữ bằng tình thái từ
- 4.2.5. Cách chuyển dịch kính ngữ bằng từ ngữ đồng nghĩa lịch sự
- 4.2.6. Chuyển dịch kính ngữ bằng từ gốc Hán
- 4.2.7. Chuyển dịch kính ngữ bằng tổ hợp lịch sự
- 4.3. Tiểu kết chương 4
-
KẾT LUẬN