HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY
Tài chính - Ngân hàng
Luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay" của Trần Việt Tuấn, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, nghiên cứu một trong những vấn đề trọng tâm của quản lý thuế. Đề tài xuất phát từ thực tiễn nợ thuế luôn tồn tại và diễn biến phức tạp trong quá trình tổ chức quản lý thuế của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tình hình nợ đọng thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2013-2019 luôn ở mức cao (từ 61.152 tỷ đồng năm 2013 lên 92.140 tỷ đồng năm 2019), gây chậm thu hồi vào ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến sự nghiêm minh của pháp luật, công bằng xã hội và hiệu lực của bộ máy nhà nước. Mặc dù cơ quan quản lý thuế đã nỗ lực áp dụng nhiều biện pháp, bao gồm cưỡng chế nợ thuế, nhưng tỷ lệ thu hồi qua cưỡng chế chỉ đạt từ 70-80% tổng số tiền phải cưỡng chế.
Các nguyên nhân của tình trạng nợ thuế được luận án chỉ ra bao gồm khó khăn của người nộp thuế trong sản xuất kinh doanh, ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa tốt, hành lang pháp lý còn sơ hở, cơ chế chính sách về quản lý và cưỡng chế nợ thuế chưa phù hợp hoặc chưa theo kịp thực tiễn, năng lực cán bộ chưa đáp ứng và hệ thống phần mềm, công cụ quản lý chưa hoàn thiện. Bối cảnh nợ công quốc gia ở mức báo động càng làm tăng yêu cầu huy động nguồn lực trong nước hiệu quả. Từ đó, luận án nhấn mạnh tính cấp thiết của việc nghiên cứu chuyên sâu để hoàn thiện lý luận và thực tiễn công tác quản lý nợ thuế (QLNT) và cưỡng chế nợ thuế (CCNT).
Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần phát triển, bổ sung cơ sở lý luận về QLNT và CCNT, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Việt Nam trong thời gian tới. Để đạt được mục tiêu, luận án thực hiện các nhiệm vụ: tổng hợp, hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về nợ thuế, QLNT, CCNT; phân tích, đánh giá thực trạng QLNT và CCNT tại Việt Nam giai đoạn 2013-2019, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân; và đề xuất các giải pháp hoàn thiện đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp cụ thể như tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích thống kê và phân tích nhân tố.
Luận án đã bổ sung, luận giải làm rõ thêm cơ sở lý luận về QLNT và CCNT, bao gồm phân loại nợ thuế theo sắc thuế và nguyên nhân; nội dung QLNT, CCNT trên các phương diện xây dựng hành lang pháp lý, quy trình và tổ chức thực hiện; phát triển, bổ sung các tiêu chí đánh giá kết quả (định lượng và định tính); mối quan hệ giữa QLNT và CCNT; và các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, luận án phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNT và CCNT ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2019, chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cùng các giải pháp điều kiện đảm bảo nhằm nâng cao hiệu quả công tác này đến năm 2025, tầm nhìn 2030.