Tên luận án:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán thành viên Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam
Ngành:
Không được cung cấp trong tài liệu.
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán thành viên Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam" nghiên cứu tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) của các công ty chứng khoán (CTCK) thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh. Mục tiêu chính là hệ thống hóa lý luận về HQHĐKD của CTCK, đánh giá thực trạng giai đoạn 2013-2019, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao HQHĐKD.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng, với dữ liệu từ 71 CTCK thành viên SGDCK trong giai đoạn 2013-2019, tập trung vào hiệu quả kinh tế và sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) làm đại diện. Kết quả cho thấy HQHĐKD của các CTCK đã cải thiện đáng kể so với giai đoạn trước (2008-2012), với các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) đều đạt giá trị dương và cao hơn. Hoạt động tự doanh và môi giới là hai nguồn thu chính, trong đó hoạt động bảo lãnh có tỷ lệ chi phí trên doanh thu thấp nhất. An toàn tài chính cũng được nâng cao với tỷ lệ vốn khả dụng tăng và tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng tài sản giảm.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều hạn chế: HQHĐKD chưa ổn định, chưa đồng đều, tập trung chủ yếu vào các CTCK lớn (nhóm 3), và nhiều CTCK nhỏ (nhóm 1) vẫn thua lỗ. Hiệu quả các hoạt động tư vấn, bảo lãnh, lưu ký còn thấp, và chi phí cho hoạt động môi giới còn cao. Các yếu tố ảnh hưởng đến ROA được xác định bao gồm tỷ lệ tài sản dài hạn trên tổng tài sản (tác động ngược chiều mạnh nhất), hệ số nợ (ngược chiều), quy mô tài sản (cùng chiều) và tăng trưởng chỉ số VN30 (cùng chiều).
Luận án đề xuất các giải pháp toàn diện bao gồm: nâng cao tiềm lực tài chính, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, phát triển hệ thống công nghệ hiện đại, tăng cường quản trị rủi ro, tái cấu trúc công ty và nâng cao năng lực quản trị điều hành. Đối với các nhóm CTCK khác nhau, các giải pháp cụ thể được đưa ra như sáp nhập cho nhóm nhỏ, phát triển hoạt động bảo lãnh và tư vấn, đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ cho nhóm lớn hơn. Cuối cùng, luận án kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước về cơ cấu lại thị trường, xử lý các CTCK yếu kém và nâng cao vai trò của các hội nghề nghiệp.
Mục lục chi tiết:
-
LỜI MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
-
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- 2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- 2.2. Câu hỏi nghiên cứu
-
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
4. Phương pháp nghiên cứu
-
5. Đóng góp mới của luận án
-
6. Kết cấu của luận án
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về HQHĐKD của CTCK
- Chương 2: Lý luận về HQHĐKD của CTCK
- Chương 3: Thực trạng HQHĐKD của các CTCK thành viên SGDCK tại Việt Nam
- Chương 4: Giải pháp nâng cao HQHĐKD của các CTCK thành viên SGDCK tại Việt Nam.
-
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- 1.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
- 1.2.1. Kết quả nghiên cứu tổng quan
- 1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
-
CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- 2.1.1. Đặc trưng về công ty chứng khoán
- 2.1.2. Vai trò của công ty chứng khoán
- 2.1.3. Mô hình tổ chức và mô hình hoạt động của công ty chứng khoán
- 2.1.4. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
- 2.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- 2.2.1. Quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán
- 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK
- 2.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng hoạt động của CTCK
- 2.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của CTCK
- 2.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá an toàn tài chính của CTCK
- 2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTCK
- 2.3.1. Các yếu tố khách quan
- 2.3.2. Các yếu tố chủ quan
- 2.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO HQHĐKD CỦA CÁC CTCK Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM.
- 2.4.1. Công ty chứng khoán Nomura - Nhật Bản
- 2.4.2. Công ty chứng khoán SHINKO - Nhật Bản
- 2.4.3. Công ty chứng khoán Đông Á - Hồng Kông
- 2.4.5. Công ty chứng khoán Makinta – Indonesia
- 2.4.6. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
-
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM
- 3.1. TỔNG QUAN VỀ CTCK THÀNH VIÊN SGDCK TẠI VIỆT NAM
- 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển các CTCK thành viên SGDCK tại Việt Nam
- 3.1.2. Khuôn khổ pháp luật cho hoạt động của CTCK tại Việt Nam
- 3.1.3. Nghiệp vụ kinh doanh của các CTCK thành viên SGDCK tại Việt Nam
- 3.1.4. Kết quả kinh doanh của các CTCK thành viên SGDCK tại Việt Nam giai đoạn 2013-2019
- 3.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CTCK THÀNH VIÊN SGDCK TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013-2019
- 3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng hoạt động của các CTCK thành viên
- 3.2.1.1. Mức độ đóng góp vào doanh thu của từng hoạt động
- 3.2.1.2. Tăng trưởng doanh thu các hoạt động chính
- 3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của các CTCK thành viên
- 3.2.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn tài chính của các CTCK thành viên
- 3.2.3.1. Chỉ tiêu tỷ lệ vốn khả dụng của các CTCK
- 3.2.3.2. Tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng tài sản
- 3.3. NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HQHĐKD CỦA CÁC CTCK THÀNH VIÊN SGDCK TẠI VIỆT NAM
- 3.3.1. Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐKD của các CTCK
- 3.3.2. Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐKD của các CTCK
- 3.3.3. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐKD của các CTCK thành viên SGDCK tại Việt Nam hiện nay
- 3.3.3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- 3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CTCK THÀNH VIÊN SGDCK TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
- 3.4.1. Những thành tựu đạt được
- 3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân
- 3.4.2.1. Những hạn chế
- 3.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
-
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM
- 4.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
- 4.1.1. Mục tiêu, định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2025
- 4.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển công ty chứng khoán tại Việt Nam đến năm 2025
- 4.2. QUAN ĐIỂM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CTCK THÀNH VIÊN SGDCK TẠI VIỆT NAM
- 4.3. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CTCK THÀNH VIÊN SGDCK TẠI VIỆT NAM
- 4.3.1. Giải pháp chung cho các CTCK
- 4.3.1.1. Nâng cao tiềm lực tài chính
- 4.3.1.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- 4.3.1.3. Phát triển hệ thống công nghệ hiện đại
- 4.3.1.4. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro
- 4.3.1.5. Tái cấu trúc công ty chứng khoán
- 4.3.1.6. Nâng cao năng lực quản trị điều hành
- 4.3.2. Giải pháp cho các nhóm công ty chứng khoán
- 4.3.2.1. Giải pháp cho nhóm CTCK có Tài sản dưới 1.000 tỷ (nhóm 1)
- 4.3.2.2. Giải pháp cho các CTCK nhóm 2 và nhóm 3 (có tài sản từ 1000 tỷ trở lên)
- 4.4. KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- 4.4.1. Cơ cấu lại tổ chức kinh doanh chứng khoán
- 4.4.2. Giải pháp xử lý đối với các công ty chứng khoán
- 4.4.3. Nâng cao năng lực quản lý, giám sát và cưỡng chế thực thi
- 4.4.4. Nâng cao vai trò của các hội nghề nghiệp trong phát triển thị trường chứng khoán