Tên luận án:
ĐỐI CHIẾU TÊN RIÊNG NỮ GIỚI NGƯỜI ANH VÀ NGƯỜI VIỆT
Ngành:
Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ "Đối chiếu tên riêng nữ giới người Anh và người Việt" của Lê Thị Minh Thảo, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2018. Luận án đặt ra mục đích khảo sát và đối chiếu tên chính danh nữ giới người Anh và người Việt nhằm hệ thống hóa lý luận về nhân danh học, đồng thời làm rõ những điểm tương đồng và dị biệt về cấu tạo, ý nghĩa cũng như các yếu tố văn hóa - xã hội phản ánh qua tên nữ giới ở hai ngôn ngữ. Nghiên cứu được thực hiện với ngữ liệu gồm 12.879 tên nữ học viên, sinh viên người Anh và 12.936 tên nữ học viên, sinh viên người Kinh tại Việt Nam, áp dụng tổng hợp các phương pháp điều tra, miêu tả, nghiên cứu liên ngành và so sánh đối chiếu đồng đại.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tên nữ giới ở cả hai ngôn ngữ đều là tổ hợp định danh có nghĩa hàm chỉ, được cấu tạo từ ba thành phần: tên họ, tên đệm và tên cá nhân. Tuy nhiên, mô hình cấu tạo lại có sự khác biệt rõ rệt: tên nữ giới người Anh thường theo trật tự [tên cá nhân – tên đệm – tên họ], trong khi tên nữ giới người Việt tuân theo [tên họ – tên đệm – tên cá nhân]. Luận án đã xác định 24 mô hình cấu tạo tên nữ giới Anh và 21 mô hình tên nữ giới Việt. Đặc biệt, tên phức phổ biến ở tên họ và tên cá nhân của người Anh, còn tên đơn lại chiếm ưu thế ở cả ba thành phần của người Việt. Mô hình cấu tạo phổ biến ở Anh là 2 thành tố (chiếm 94,48%), trong khi ở Việt Nam là 3 thành tố (chiếm 58,74%). Những khác biệt này được lý giải bởi đặc điểm hình thái của ngôn ngữ (tiếng Anh biến hình, tiếng Việt đơn lập) và ảnh hưởng lịch sử - xã hội.
Về ngữ nghĩa, tên cá nhân ở cả hai ngôn ngữ đều mang ý nghĩa liên quan đến yếu tố tự nhiên và xã hội. Tuy nhiên, tên cá nhân người Anh có nhóm nghĩa liên quan đến các vị thánh/Kinh thánh, điều không xuất hiện trong tên chính danh người Việt. Tên đệm người Việt đa dạng hơn, mang giá trị khu biệt giới tính nữ và thẩm mỹ cao, thường kết hợp với tên cá nhân để tạo ý nghĩa sâu xa. Tên họ người Anh có nguồn gốc rõ ràng, mang nghĩa về mối quan hệ, nơi sống, nghề nghiệp, trong khi tên họ người Việt chủ yếu mang giá trị dòng tộc và ít mang nghĩa hàm chỉ. Về văn hóa - xã hội, luận án nhấn mạnh sự khác biệt về tục kị húy (phổ biến ở Việt Nam, vắng mặt ở Anh), quan điểm đặt và đổi tên (Anh tự do, Việt Nam quy định chặt chẽ). Vấn đề giới và kì thị giới cũng được phân tích, thể hiện qua việc đổi tên họ của phụ nữ sau hôn nhân.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Lý do chọn đề tài
- 1.1. Tên người (nhân danh) vừa mang đặc trưng của ngôn ngữ, vừa là ánh xạ phản chiếu đặc điểm văn hoá, xã hội của mỗi cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó.
- 1.2. Tên người nói chung và tên nữ giới nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng trong hệ thống tên riêng.
- 1.3. Theo nguồn tư liệu mà chúng tôi tiếp cận được, hiện vẫn còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu so sánh đối chiếu về tên người Anh và người Việt nói chung và đặc biệt là tên nữ giới nói riêng.
- 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- 2.1. Mục đích nghiên cứu
- 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng, phạm vi và ngữ liệu nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 3.3. Ngữ liệu nghiên cứu
- 4. Phương pháp nghiên cứu
- 5. Đóng góp của luận án
- 6. Bố cục của luận án
-
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LUẬN ÁN
- 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- 1.1.1. Tình hình nghiên cứu tên người Anh
- 1.1.2. Tình hình nghiên cứu tên người Việt
- 1.2. Cơ sở lí thuyết
- 1.2.1. Các vấn đề liên quan đến tên nữ giới
- 1.2.1.1. Danh xưng học
- 1.2.1.2. Vấn đề Tên riêng
- 1.2.1.3. Vấn đề nghĩa của tên người
- 1.2.2. Vấn đề giới trong ngôn ngữ học
- 1.2.3. Nghiên cứu đối chiếu tên riêng nữ giới người Anh và người Việt
- 1.3. Tiểu kết
-
CHƯƠNG 2 ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TÊN NỮ GIỚI NGƯỜI ANH VÀ NGƯỜI VIỆT
- 2.1. Đặt vấn đề
- 2.2. Cơ sở phân tích đặc điểm cấu tạo tên nữ giới người Anh và người Việt
- 2.1.1. Một số lí luận về hình vị
- 2.2.2. Cơ sở phân tích các thành phần của tên người Anh và người Việt
- 2.3. Đặc điểm cấu tạo tên nữ giới người Anh
- 2.3.1. Mô hình chung tên nữ giới người Anh
- 2.3.2. Các thành phần của tên nữ giới người Anh
- 2.3.2.1. Tên cá nhân
- 2.3.2.2. Tên đệm
- 2.3.2.3. Tên họ
- 2.3.3. Các mô hình cấu tạo tên nữ giới người Anh
- 2.4. Đặc điểm cấu tạo tên nữ giới người Việt
- 2.4.1. Mô hình chung tên nữ giới người Việt
- 2.4.2. Các thành phần cấu tạo tên nữ giới người Việt
- 2.4.2.1. Tên cá nhân
- 2.4.2.2. Tên đệm
- 2.4.2.3. Tên họ
- 2.4.3. Các mô hình cấu tạo tên nữ giới người Việt
- 2.5. Những nét tương đồng và khác biệt về cấu tạo của tên nữ giới người Anh và người Việt
- 2.5.1. Những nét tương đồng về cấu tạo của tên nữ giới người Anh và người Việt
- 2.5.2. Những nét khác biệt về cấu tạo của tên riêng nữ giới người Anh và người Việt
- 2.5.2.1. Mô hình chung
- 2.5.2.2. Thành phần cấu tạo
- 2.5.2.3. Các mô hình
- 2.6. Tiểu kết chương 2
-
CHƯƠNG 3 ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA VÀ VĂN HÓA - XÃ HỘI PHẢN ÁNH QUA TÊN NỮ GIỚI NGƯỜI ANH VÀ NGƯỜI VIỆT
- 3.1. Đặt vấn đề
- 3.2. Đặc điểm nghĩa của tên nữ giới người Anh
- 3.2.1. Đặc điểm nghĩa của tên cá nhân nữ giới người Anh
- 3.2.1.1. Nhóm tên cá nhân có ý nghĩa liên quan đến các yếu tố tự nhiên
- 3.2.1.2. Nhóm tên cá nhân có nghĩa liên quan đến yếu tố xã hội
- 3.2.2. Đặc điểm nghĩa của tên đệm nữ giới người Anh
- 3.2.3. Đặc điểm nghĩa của tên họ nữ giới người Anh
- 3.2.3.1. Nhóm tên họ có nghĩa liên quan đến chức danh, nghề nghiệp
- 3.2.3.2. Nhóm tên họ có nghĩa liên quan đến địa danh
- 3.2.3.3. Nhóm tên họ có nghĩa liên quan đến mối quan hệ.
- 3.3. Đặc điểm nghĩa của tên nữ giới người Việt
- 3.3.1. Đặc điểm nghĩa của tên cá nhân nữ giới người Việt
- 3.3.1.1. Nhóm tên cá nhân có nghĩa liên quan đến các yếu tố tự nhiên
- 3.3.1.2. Nhóm tên cá nhân có nghĩa liên quan đến yếu tố xã hội
- 3.3.2. Đặc điểm nghĩa của tên đệm nữ giới người Việt
- 3.3.2.1. Nhóm tên đệm có nghĩa liên quan đến giới tính nữ
- 3.3.2.2. Nhóm tên đệm liên quan đến mối quan hệ họ tộc
- 2.3.2.3. Nhóm tên đệm liên quan đến sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan
- 2.3.2.4. Nhóm tên đệm liên quan đến ước muốn của người đặt tên
- 3.4. Những nét tương đồng và khác biệt về nghĩa và những yếu tố văn hóa - xã hội được phản ánh qua tên nữ giới người Anh và người Việt
- 3.4.1. Những nét tương đồng về nghĩa và những yếu tố văn hóa - xã hội phản ánh qua tên nữ giới người Anh và người Việt
- 3.4.1.1. Nét tương đồng về nghĩa của tên nữ giới người Anh và người Việt
- 3.4.1.2. Nét tương đồng về nhân tố văn hóa - xã hội tác động đến nghĩa của tên nữ giới người Anh và người Việt
- 3.4.2. Những khác biệt về nghĩa và văn hóa - xã hội phản ánh qua tên nữ giới người Anh và người Việt
- 3.4.2.1. Nét khác biệt về nghĩa của tên nữ giới người Anh và người Việt
- 3.4.2.2. Nét khác biệt về văn hóa - xã hội phản ánh qua tên nữ giới người Anh và người Việt
- 3.5. Tiểu kết chương 3
-
KẾT LUẬN
- 1. Tên nữ giới thuộc lớp tên riêng chỉ người, là một loại đơn vị trong hệ thống đơn vị định danh của mỗi ngôn ngữ.
- 2. Thuật ngữ để chỉ tên nữ giới người Anh và người Việt được sử dụng thống nhất trong luận án là tổ hợp định danh.
- 3. Quan điểm của luận án là tên nữ giới người Anh và người Việt đều có nghĩa.
- 4. Những nét khác biệt về văn hóa - xã hội thể hiện qua tên nữ giới người Anh và người Việt được luận án phân tích trên ba phương diện: vấn đề kị húy; vấn đề đặt và đổi tên; vấn đề giới và kì thị giới.