info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB-IV BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED VÀ CISPLATIN TẠI BỆNH VIỆN K

Ngành:

Ung thư

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Bệnh viện K" tập trung vào một trong những loại ung thư phổ biến và gây tử vong hàng đầu. Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn muộn (IIIB-IV) thường được điều trị bằng hóa trị toàn thân, trong đó phác đồ Pemetrexed kết hợp Cisplatin được khuyến cáo là lựa chọn hàng đầu cho các trường hợp không có đột biến gen, với lợi thế về thời gian sống thêm và hồ sơ an toàn thuận lợi, đặc biệt ở bệnh nhân Châu Á. Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện K từ tháng 11/2014 đến tháng 10/2019, nhằm đánh giá hiệu quả và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị, cũng như nhận xét các tác dụng phụ của phác đồ trên 94 bệnh nhân.

Kết quả nghiên cứu cho thấy phác đồ mang lại hiệu quả tích cực với tỷ lệ đáp ứng thực thể là 39,4% và tỷ lệ kiểm soát bệnh là 78,8%. Thời gian sống thêm không bệnh tiến triển trung bình (STKBTT) là 7,23 tháng (trung vị 6,09 tháng), và thời gian sống thêm toàn bộ (STTB) trung bình là 13,27 tháng (trung vị 12,03 tháng). Tỷ lệ sống thêm 1 năm đạt 41,5% và 2 năm là 7,3%. Các yếu tố như thể trạng, giai đoạn bệnh, tình trạng hút thuốc có mối liên quan đến đáp ứng điều trị. Đối với thời gian sống thêm toàn bộ và STKBTT, các yếu tố toàn trạng, đáp ứng cơ năng, đáp ứng thực thể và tình trạng hút thuốc lá có ảnh hưởng đáng kể, trong khi tuổi tác chỉ ảnh hưởng đến STTB.

Về tác dụng phụ, phác đồ Pemetrexed-Cisplatin nhìn chung được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ trên hệ tạo huyết phổ biến bao gồm giảm huyết sắc tố (26,6%, độ 3-4: 7,5%), giảm bạch cầu (19,1%, độ 3-4: 9,6%), giảm bạch cầu hạt (23,4%, độ 3-4: 10,6%) và giảm tiểu cầu (8,5%, tất cả độ 1). Các tác dụng phụ ngoài hệ tạo huyết thường nhẹ (độ 1-2), như tăng men gan (14,9%), tăng creatinine máu (7,4%) và buồn nôn/nôn (19,1%, độ 3: 2,1%). Đặc biệt, tình trạng giảm huyết sắc tố có mối liên quan thống kê với đáp ứng điều trị và thời gian sống thêm.

Luận án kết luận rằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin vẫn là một lựa chọn điều trị hiệu quả và dung nạp tốt cho bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn di căn xa không có đột biến gen, và khuyến nghị tiếp tục áp dụng phác đồ này trong bối cảnh chi phí cao của các liệu pháp nhắm trúng đích mới.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

    • 1. Đặt vấn đề
    • 2. Tính cấp thiết của đề tài
    • 3. Những đóng góp mới của luận án
    • 4. Bố cục luận án
  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
      • 1.1.1. Tình hình dịch tễ
      • 1.1.2. Các yếu tố nguy cơ
    • 1.2. CHẨN ĐOÁN
      • 1.2.1. Lâm sàng
      • 1.2.2. Cận lâm sàng
        • 1.2.2.1. Chẩn đoán hình ảnh
        • 1.2.2.2. Chẩn đoán mô bệnh học
        • 1.2.2.3. Chẩn đoán sinh học phân tử
        • 1.2.2.4. Các chất chỉ điểm sinh học và xét nghiệm khác
        • 1.2.2.5. Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ
    • 1.3. ĐIỀU TRỊ UTPKTBN
    • 1.4. ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UTPKTBN GIAI ĐOẠN MUỘN
      • 1.4.1. Tổng quan điều trị hóa chất giai đoạn muộn
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
      • 2.2.3. Tiến trình nghiên cứu
        • 2.2.3.1. Khám lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị
        • 2.2.3.2. Điều trị hóa chất
        • 2.2.3.3. Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn
      • 2.2.4. Xử lý số liệu phần mềm thống kê y học SPSS 20.0
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
    • 3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
      • 3.2.1. Đáp ứng điều trị
        • 3.2.1.1. Số chu kỳ điều trị trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
        • 3.2.1.2. Đáp ứng thực thể của bệnh nhân nghiên cứu
        • 3.2.1.3. Đáp ứng cơ năng của bệnh nhân nghiên cứu
        • 3.2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị
      • 3.2.2. Sống thêm bệnh không tiến triển.
        • 3.2.2.1. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển
        • 3.2.2.2. Thời gian STBKTT với một số yếu tố liên quan
        • 3.2.2.3. Thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân nghiên cứu
        • 3.2.2.4. Một số yếu tố liên quan đến thời gian STTB của bệnh nhân nghiên cứu
    • 3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỐ PEMETREXED - CISPLATIN
      • 3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết
      • 3.3.2. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết
      • 3.3.3 Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
      • 3.3.4 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
    • 4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN MUỘN BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED KẾT HỢP CISPLATIN
      • 4.2.1. Về chỉ định điều trị ung thư phổi giai đoạn di căn xa
      • 4.2.2. Đáp ứng điều trị
        • 4.2.2.1. Đáp ứng cơ năng
        • 4.2.2.2. Đáp ứng thực thể
        • 4.2.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng
      • 4.2.3. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển
      • 4.2.4. Thời gian sống thêm toàn bộ
      • 4.2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng thời gian sống thêm
    • 4.3. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ
      • 4.3.1. Một số tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết
      • 4.3.2. Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết
      • 4.3.3. Mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn với đáp ứng điều trị và sống thêm toàn bộ
  • KẾT LUẬN

  • KHUYẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan