Tên luận án:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN PHÁT ÂM Ở TRẺ ĐÃ PHẪU THUẬT KHE HỞ VÒM MIỆNG BẰNG PHÂN TÍCH NGỮ ÂM
Ngành:
Tai-Mũi-Họng
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung vào vấn đề rối loạn phát âm ở trẻ em bị khe hở môi - vòm miệng (KHMVM) sau phẫu thuật, một dị tật bẩm sinh phổ biến gây ra nhiều khó khăn trong chức năng ăn uống, hô hấp, phát âm, và ảnh hưởng tâm lý, hòa nhập xã hội. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về vấn đề này còn hạn chế, chủ yếu dựa vào đánh giá chủ quan bằng nghe, chưa ứng dụng phần mềm phân tích âm PRAAT-SA một cách khách quan và chưa đánh giá đầy đủ 20 phụ âm đầu tiếng Việt.
Mục tiêu của luận án là mô tả đặc điểm rối loạn phát âm ở trẻ đã phẫu thuật KHMVM bằng phân tích ngữ âm và xây dựng bài tập, đánh giá kết quả điều trị rối loạn phát âm. Nghiên cứu là công trình đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng phần mềm PRAAT-SA và bảng thử từ chuẩn hóa tiếng Việt của GS. Nguyễn Văn Lợi để nghiên cứu bệnh lý này, mang lại kết quả khoa học, khách quan và chính xác.
Các kết quả chính cho thấy trẻ KHMVM sau phẫu thuật thường mắc các lỗi phát âm đặc trưng như âm biến dạng (40,73%), thay thế phụ âm đầu (13,28%) và thay thế bằng âm tắc họng /?/ (1,56%). Các phụ âm có vị trí cấu âm sau (như /k/, /ŋ/, /χ/, /γ/) có xu hướng bị rối loạn phát âm và thay thế nhiều hơn so với các phụ âm cấu âm phía trước. Mức độ khuyết tật khe hở vòm miệng toàn bộ có nguy cơ lỗi phát âm nặng hơn nhóm không toàn bộ. Tình trạng thoát khí mũi và rối loạn cộng hưởng lời nói (giọng mũi hở) cũng là đặc điểm nổi bật, với 27,08% trẻ vẫn có chức năng vòm miệng kém sau phẫu thuật.
Sau 9 tháng can thiệp trị liệu, kết quả điều trị cho thấy sự cải thiện đáng kể. Tỉ lệ lỗi phát âm giảm rõ rệt, đặc biệt là các phụ âm môi (/p/, /b/, /m/) và xát họng /h/ giảm trên 70%. Các lỗi âm biến dạng giảm từ 40,66% xuống 12,55%, âm thay thế giảm từ 13,33% xuống 5,23%, và âm tắc họng giảm từ 1,56% xuống 0,89%. Tỉ lệ âm gần bình thường tăng từ 44,44% lên 81,33%. Các rối loạn cộng hưởng lời nói cũng cải thiện rõ rệt, với mức độ nặng giảm từ 17,39% xuống 9,09%. Tuy nhiên, một số phụ âm cấu âm phía sau (/k/, /ŋ/, /χ/, /γ/) vẫn còn 11-17% lỗi phát âm.
Luận án góp phần củng cố lý thuyết và thực hành ngữ âm bệnh học, đặc biệt trong chuyên ngành Tai Mũi Họng, Phẫu thuật Hàm mặt-tạo hình và bệnh lý ngôn ngữ học, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các bài tập trị liệu hiệu quả cho trẻ KHMVM.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
*Những đóng góp mới về mặt khoa học:
-
Giá trị thực tiễn của đề tài:
-
Cấu trúc của luận án
-
Chương 1 TỔNG QUAN
-
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu rối loạn phát âm ở trẻ khe hở môi vòm miệng
-
1.2. Bệnh lý khe hở môi vòm miệng
- 1.2.1. Khái niệm
- 1.2.2. Nguyên nhân
- 1.2.3. Đặc điểm dịch tễ
- 1.2.4. Phân loại
- 1.2.5. Các vấn đề và rối loạn chức năng ở trẻ khe hở vòm miệng
- 1.2.7. Điều trị
-
1.3. Cơ chế phát âm
-
1.4. Rối loạn phát âm ở trẻ KHMVM
- 1.4.1. Một số kiến thức về ngữ âm tiếng Việt
- 1.4.2. Rối loạn phát âm ở trẻ khe hở vòm miệng
-
1.5. Công cụ đánh giá rối loạn phát âm
- 1.5.1. Ở Việt Nam:
- 1.5.2. Nghiên cứu của chúng tôi:
-
1.6. Phần mềm phân tích âm
- 1.6.1. Tổng quan nghiên cứu phần mềm phân tích âm
- 1.6.2. Phương pháp
- 1.6.3. Các tiêu chí xác định phụ âm
-
1.7. Trị liệu lời nói cho trẻ KHVM
- 1.7.1. Nguyên tắc và phương pháp tập sửa lỗi cấu âm
- 1.7.2. Phương pháp sửa lỗi rối loạn cộng hưởng và giảm thoát khí mũi:
-
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
- 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
- 2.1.3. Thời gian nghiên cứu
-
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
- 2.2.3. Biến số nghiên cứu:
- 2.2.4. Phương tiện nghiên cứu
-
2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
-
2.4. Phương pháp xử lý số liệu
-
2.5. Đạo đức nghiên cứu
-
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-
3.1. Đặc điểm rối loạn phát âm ở trẻ đã phẫu thuật khe hở vòm miệng
- 3.1.1. Đặc điểm mẫu bệnh nhân nghiên cứu
- 3.1.1.1. Tuổi:
- 3.1.1.2. Giới
- 3.1.1.3. Phân loại KHVM nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- 3.1.1.4. Đánh giá chức năng vòm miệng sau phẫu thuật:
- 3.1.2. Đánh giá mức độ thoát khí mũi
- 3.1.3. Đánh giá mức độ rối loạn cộng hưởng lời nói (resonace disorder)
- 3.1.4. Đánh giá mức độ rối loạn cấu âm (Articulation disorder)
- 3.1.4.1. Tỉ lệ chung các dạng lỗi cấu âm
- 3.1.4.2. Đánh giá lỗi cấu âm giữa các dạng khuyết tật khe hở vòm miệng và các nhóm tuổi
- 3.1.4.3. Xu hướng thay thế PÂÐ của nhóm phụ âm tắc (Stop- Plosive)
- 3.1.4.4. Xu hướng thay thế phụ âm đầu của nhóm phụ âm xát (Fricative)
-
3.2 Đánh giá kết quả điều trị rối loạn phát âm
- 3.2.1. Cải thiện mức độ rối loạn cộng hưởng lời nói
- 3.2.2. Đánh giá hiệu quả trị liệu rối loạn phát âm 20 phụ âm đầu
-
Chương 4 BÀN LUẬN
-
4.1. Mô tả đặc điểm rối loạn phát âm ở trẻ đã phẫu thuật khe hở vòm miệng
- 4.1.1. Đặc điểm mẫu bệnh nhân nghiên cứu
- 4.1.1.1. Tuổi:
- 4.1.1.2. Giới:
- 4.1.1.3. Phân loại khe hở vòm miệng bệnh nhân nghiên cứu:
- 4.1.1.4. Đánh giá chức năng vòm miệng sau phẫu thuật
- 4.1.2. Mức độ thoát khí mũi (nalsal air disorder) và mức độ rối loạn cộng hưởng lời nói (Resonace disorder)
- 4.1.3 Đặc điểm rối loạn phát âm phụ âm đầu
- 4.1.3.1. Tỉ lệ chung các dạng lỗi cấu âm phụ âm đầu:
- 4.1.3.2. Tương quan rối loạn phát âm phụ âm đầu giữa các dạng khiếm khuyết khe hở vòm miệng và các nhóm tuổi:
- 4.1.3.3. Xu hướng thay thế phụ âm đầu của nhóm phụ âm tắc (Stop- Plosive)
- 4.1.3.4. Xu hướng thay thế phụ âm đầu của nhóm phụ âm xát (Fricative)
-
4.2.2. Đánh giá kết quả điều trị rối loạn phát âm ở trẻ đã phẫu thuật khe hở vòm miệng
- 4.2.2.1. Mức độ cải thiện rối loạn cộng hưởng của lời nói sau trị liệu:
- 4.2.2.2. Hiệu quả điều trị lỗi phát âm 20 phụ âm đầu
- 4.2.2.3. Hiệu quả can thiệp trị liệu trên lỗi cấu âm
-
KẾT LUẬN
-
KIẾN NGHỊ
-
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN