info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Năm2021
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Ngành:

Địa lý tự nhiên

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu" được thực hiện nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tại vùng Tứ giác Long Xuyên (TGLX), một khu vực kinh tế trọng điểm thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu này xuất phát từ thực trạng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhiên đang chịu tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH), gây ra nhiều thách thức như thay đổi nhiệt độ, lượng mưa, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và suy thoái đất đai.

Mục tiêu chính của luận án là thiết lập cơ sở khoa học cho tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tại TGLX thông qua việc phân tích, đánh giá cảnh quan (CQ) và xem xét tác động của BĐKH. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm tổng quan lý luận về CQ, BĐKH và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; xây dựng hệ thống phân loại, phân vùng CQ và bản đồ CQ cho TGLX; đánh giá mức độ thích nghi của CQ đối với các loại cây trồng và hình thức sản xuất nông nghiệp tiêu biểu; phân tích bối cảnh và xu hướng tác động của BĐKH đến CQ; và đề xuất định hướng tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp.

Luận án đã thành công trong việc xây dựng hệ thống phân loại và phân vùng CQ cho TGLX, bao gồm 1 hệ, 1 phụ hệ, 1 kiểu, 2 lớp, 5 phụ lớp và 140 loại CQ, phân bố trên 684 khoanh vi và tập trung thành 6 tiểu vùng CQ. Kết quả đánh giá thích nghi cho thấy TGLX có tiềm năng lớn cho phát triển nông nghiệp, với diện tích đáng kể rất thích nghi cho cây lúa (202.038 ha), cây khóm (55.704 ha), rừng ngập nước (53.083 ha), nuôi trồng thủy sản nước lợ (53.083 ha) và nước ngọt (52.914 ha). Tuy nhiên, phân tích tác động của BĐKH, đặc biệt là nước biển dâng, cho thấy những ảnh hưởng đáng kể đến các loại hình CQ và đòi hỏi điều chỉnh định hướng không gian phát triển. Dựa trên các kết quả này, luận án đã định hướng không gian ưu tiên phát triển nông nghiệp (306.070 ha), lâm nghiệp (37.825 ha) và nuôi trồng thủy sản (67.165 ha) cho từng tiểu vùng cảnh quan và các vùng chuyên canh, góp phần khai thác tối đa tiềm năng của vùng trong bối cảnh BĐKH.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
    • 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
      • 2.1. Mục tiêu
      • 2.2. Nhiệm vụ
    • 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
      • 3.1. Phạm vi không gian:
      • 3.2. Phạm vi khoa học:
    • 4. NGUỒN TƯ LIỆU
    • 5. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
    • 6. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    • 1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
    • 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
      • 1.2.1. Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan
      • 1.2.2. Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp
      • 1.2.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp.
    • 1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 1.3.1. Quan điểm nghiên cứu:
      • 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
  • CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN

    • 2.1. KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Nguồn gốc địa danh vùng Tứ giác Long Xuyên
      • 2.1.2. Cơ sở xác định vị trí, phạm vi vùng nghiên cứu
    • 2.2. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
      • 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển tự nhiên lãnh thổ
      • 2.2.2. Địa chất
      • 2.2.3. Địa hình
      • 2.2.4. Khí hậu
      • 2.2.5. Thủy văn
      • 2.2.6. Thổ nhưỡng
      • 2.2.7. Thảm thực vật
      • 2.2.8. Hoạt động nhân sinh
    • 2.3. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
      • 2.3.1. Hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
      • 2.3.2. Phân vùng cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
      • 2.3.3. Đặc điểm cấu trúc và sự đa dạng cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
      • 2.3.4. Đặc điểm chức năng, động lực cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
  • CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    • 3.1. ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CẢNH QUAN
      • 3.1.1. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho sản xuất nông nghiệp
      • 3.1.2. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho lâm nghiệp
      • 3.1.3. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho phát triển ngành thủy sản
    • 3.2. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
      • 3.2.1. Bối cảnh biến đổi khí hậu ở vùng Tứ giác Long Xuyên
      • 3.2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở vùng Tứ giác Long Xuyên
      • 3.2.3. Tác động biến đổi khí hậu đến cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
    • 3.3. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG, QUY HOẠCH CỦA VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
      • 3.3.1. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp
      • 3.3.2. Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp
      • 3.3.3. So sánh kết quả đánh giá thích nghi với hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp
    • 3.4. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
      • 3.4.1. Mục tiêu và cơ sở của của định hướng
      • 3.4.2. Định hướng không gian sản xuất nông nghiệp theo chức năng cảnh quan
      • 3.4.3. Định hướng không gian phát triển nông nghiệp theo tiểu vùng cảnh quan
      • 3.4.4. Định hướng phát triển các vùng chuyên canh
  • KẾT LUẬN

Tài liệu liên quan