ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ ĐẾN ĐỘ NẶNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA NATRICLORID 3% TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nhi khoa
Luận án nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đến độ nặng và hiệu quả của Natriclorid 3% trong điều trị viêm tiểu phế quản cấp (VTPQ cấp) ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai. VTPQ cấp là bệnh đường hô hấp phổ biến ở trẻ dưới 2 tuổi, do virus gây ra, đặc trưng bởi suy hô hấp, thở nhanh, khò khè và tắc nghẽn đường thở. Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Khí dung Natriclorid ưu trương 3% đã được nghiên cứu với tiềm năng giảm nguy cơ hình thành nút nhầy, tăng thanh thải chất tiết và giảm thời gian nằm viện.
Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của VTPQ cấp ở trẻ dưới 2 tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai (2017-2019), xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ nặng của bệnh, và đánh giá hiệu quả của khí dung Natriclorid 3%.
Kết quả cho thấy VTPQ cấp thường gặp ở trẻ trai (66,89%), tuổi từ 6 đến 12 tháng, với số bệnh nhi nhập viện cao nhất vào tháng 5-7. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là khò khè (100%), thở nhanh (100%), rút lõm lồng ngực (90,7%) và sốt (64,9%). Mức độ nặng theo điểm MCBS ghi nhận 21,1% trường hợp nặng. Cận lâm sàng: Xquang ngực thẳng hình ảnh ứ khí (70,97%). Các tác nhân virus phổ biến là RSV (28,57%), Rhinovirus (27,66%) và Adenovirus (11,79%).
Các yếu tố nguy cơ liên quan đến mức độ nặng của VTPQ cấp bao gồm: trẻ sống cùng người hút thuốc lá (nguy cơ nặng cao gấp 3,85 lần), trẻ có tuổi thai lúc đẻ dưới 34 tuần (nguy cơ nặng cao gấp 3,28 lần) và trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 2500g (nguy cơ nặng cao gấp 3,37 lần).
Về hiệu quả điều trị, khí dung Natriclorid 3% cải thiện đáng kể các triệu chứng lâm sàng. Sau 3 ngày điều trị, các triệu chứng khò khè, rút lõm lồng ngực và ran rít ở nhóm can thiệp thấp hơn so với nhóm chứng. Đặc biệt, ở nhóm bệnh nhân nặng, các triệu chứng hô hấp và điểm MCBS đều cải thiện tốt hơn rõ rệt ở nhóm được điều trị bằng Natriclorid 3% sau 2 và 3 ngày. Nghiên cứu này bổ sung kiến thức quan trọng, hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và tiên lượng VTPQ cấp ở trẻ em.
Luận án có 108 tài liệu tham khảo (trong đó 14 tài liệu tiếng Việt và 94 tài liệu tiếng Anh), 49 bảng, 21 hình, 1 sơ đồ.