Tên luận án:
ẢNH HƯỞNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM PHOSPHO HỮU CƠ ĐẾN CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG NGƯỜI PHUN THUỐC TẠI TỈNH AN GIANG
Ngành:
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Ảnh hưởng thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ đến chất lượng tinh trùng người phun thuốc tại tỉnh An Giang" của Nguyễn Hồng Lập, thuộc ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2024, tập trung nghiên cứu về phơi nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nhóm phospho hữu cơ (OP) và tác động của chúng đến sức khỏe sinh sản nam giới tại Việt Nam, đặc biệt là tại tỉnh An Giang. Nghiên cứu được thực hiện do thực trạng nông dân tiếp xúc BVTV hàng ngày và thiếu các đánh giá thống nhất về tác hại của nhóm chất này.
Các mục tiêu chính của luận án bao gồm: (1) Xây dựng quy trình định lượng 6 chất chuyển hóa Dialkylphosphat (DAP) trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS); (2) Đánh giá mức độ phơi nhiễm thuốc BVTV nhóm OP qua chỉ số Pseudocholinesterase (PChE) trong huyết thanh và nồng độ 6 chất chuyển hóa DAP trong nước tiểu của người dân phun thuốc tại An Giang; (3) Đánh giá tác động của thuốc BVTV nhóm OP đến các thông số tinh trùng của đối tượng nghiên cứu; và (4) So sánh kết quả DAP, PChE và các thông số tinh trùng sau khi thực hiện các hoạt động giáo dục sức khỏe, hướng dẫn thực hành đúng và bảo hộ lao động.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để xây dựng quy trình định lượng DAP và phương pháp cắt ngang kết hợp can thiệp tại cộng đồng. Đối tượng nghiên cứu là 6 chất chuyển hóa DAP và người nông nghiệp tham gia phun xịt thuốc BVTV tại hai huyện Phú Tân và An Phú, tỉnh An Giang. Các xét nghiệm bao gồm DAP nước tiểu, PChE huyết thanh và tinh dịch đồ, cùng với các hoạt động can thiệp giáo dục.
Kết quả luận án đã xây dựng thành công quy trình định lượng DAP trong nước tiểu bằng LC-MS/MS đạt yêu cầu thẩm định. Nghiên cứu cũng chỉ ra hoạt độ PChE ở nhóm phơi nhiễm thấp hơn đáng kể và trung vị tổng DAP ở nhóm phơi nhiễm cao hơn so với nhóm chứng (p<0,001), đồng thời có mối tương quan nghịch yếu giữa DAP và hoạt độ PChE. Các thông số tinh dịch đồ của người phun thuốc cho thấy tỷ lệ bất thường cao so với tiêu chuẩn của WHO và có mối liên quan giữa PChE, DAP với chất lượng tinh trùng. Đặc biệt, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của các hoạt động can thiệp giáo dục trong việc cải thiện chỉ số PChE, giảm nồng độ DAP và cải thiện điểm số chất lượng tinh trùng.
Luận án kiến nghị tối ưu hóa quy trình định lượng DAP, xây dựng khoảng tham chiếu cho quần thể bình thường, thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu về tác động của BVTV và đề xuất ngành y tế dự phòng có kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề: 2 trang
- Tổng quan tài liệu: 35 trang
- Đối tượng và phương pháp: 28 trang
- Kết quả: 31 trang
- Bàn luận: 29 trang
- Kết luận: 2 trang
- Kiến nghị: 1 trang
-
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1 Định nghĩa, đường phơi nhiễm, thời gian bán huỷ
- 1.1.1 Định nghĩa thuốc BVTV
- 1.1.2 Đường phơi nhiễm thuốc BVTV nhóm OP
- 1.1.3 Thời gian bán huỷ thuốc BVTV nhóm OP
- 1.2 Tổng quan xét nghiệm đánh giá mức độ phơi nhiễm thuốc BVTV
- 1.2.1 Nguyên lý của phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS)
- 1.2.2 Xét nghiệm hoạt độ cholinesterase trong huyết thanh
- 1.2.3 Xét nghiệm tinh dịch đồ
- 1.3 Nhận xét phần tổng quan các nghiên cứu
-
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
- 2.1 Thiết kế nghiên cứu
- 2.2 Đối tượng nghiên cứu
- 2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
- 2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu cắt ngang
- 2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
- 2.6 Phương pháp, công cụ đo lường và thu thập số liệu
- 2.8 Phương pháp phân tích dữ liệu
- 2.8.1 Phân tích dữ liệu cho mục tiêu 2, 3
- 2.8.2 Phân tích dữ liệu cho mục tiêu 4
- 2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
-
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ
- 3.1 Kết quả xây dựng quy trình định lượng chất chuyển hoá DAP bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối
- 3.1.1 Kết quả lựa chọn điều kiện khối phổ
- 3.1.2 Kết quả lựa chọn thành phần và tỷ lệ pha động
- 3.1.3 Kết quả lựa chọn cột sắc ký
- 3.1.4 Kết quả lựa chọn phương pháp xử lý mẫu nước tiểu
- 3.1.5 Kết quả lựa chọn chuẩn nội
- 3.2 Kết quả đánh giá phơi nhiễm thuốc BVTV nhóm OP qua các chỉ số PChE và 6 chất chất chuyển hóa DAP của đối tượng nghiên cứu
- 3.2.1 Kết quả PChE /HT của đối tượng nghiên
- 3.2.2 Kết quả DAP trong nước tiểu của đối tượng NC
- 3.3 Kết quả đánh giá tác động thuốc BVTV nhóm OP đến các thông số tinh dịch đồ của đối tượng nghiên cứu
- 3.4 Kết quả so sánh DAP, PChE và các thông số tinh dịch đồ bước đầu thăm dò các hoạt động của đối tượng NC
-
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN
- 4.1 Xây dựng quy trình định lượng chất chuyển hoá DAP trong nước tiểu bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS)
- Khảo sát điều kiện khối phổ
- Khảo sát thành phần và tỷ lệ pha động, và cột sắc ký
- Khảo sát phương pháp xử lý mẫu nước tiểu
- Lựa chọn chuẩn nội
- 4.2 Đánh giá phơi nhiễm thuốc BVTV nhóm OP qua các chỉ số PChE, 6 chất chất chuyển hóa DAP
- Hoạt độ PChE trong huyết thanh của đối tượng nghiên cứu
- Nồng độ DAP trong nước tiểu của đối tượng nghiên cứu
- 4.3 Đánh giá tác động thuốc BVTV ảnh hưởng đến các thông số tinh dịch đồ của đối tượng nghiên cứu
- Đánh giá các thông số tinh dịch đồ của đối tượng NC
- Mối tương quan giữa nồng độ DAP, PChE với thông số tinh dịch đồ của đối tượng nghiên cứu tại tỉnh An Giang
- Hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến CLTT
- 4.4 So sánh DAP, PChE và các thông số tinh dịch đồ bước đầu thăm dò các hoạt động giáo dục sức khoẻ, hướng dẫn thực hành đúng của người dân phun thuốc
- Hiệu quả can thiệp trên PChE, DAP, tinh dịch đồ