Tên luận án:
ẨN DỤ CẤU TRÚC TRONG CÁC DIỄN NGÔN CHÍNH TRỊ TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH (TRONG MỤC BÌNH LUẬN QUỐC TẾ CỦA BÁO NHÂN DÂN ĐIỆN TỬ VÀ MỤC OPINION CỦA THE NEW YORK TIMES)
Ngành:
Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Ẩn dụ cấu trúc trong các diễn ngôn chính trị tiếng Việt và tiếng Anh (trong mục Bình luận quốc tế của Báo Nhân dân điện tử và mục Opinion của The New York Times)" là một công trình nghiên cứu tiến sĩ thuộc ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội. Nghiên cứu này đi sâu vào việc tìm hiểu ẩn dụ cấu trúc (ADCT) trong các diễn ngôn chính trị (DNCT) tiếng Việt và tiếng Anh, với mục tiêu xác định những điểm tương đồng và dị biệt trong cách sử dụng, đồng thời lý giải các khác biệt dựa trên đặc trưng tư duy và văn hóa dân tộc.
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính, cùng với các phương pháp cụ thể như miêu tả, so sánh đối chiếu, tiếp cận liên ngành, phân tích diễn ngôn và thống kê. Ngữ liệu nghiên cứu bao gồm 720 bài viết DNCT từ mục "Bình luận quốc tế" của Báo Nhân dân điện tử và mục "Opinion" của The New York Times, trong giai đoạn từ 01/06/2016 đến 30/06/2019, tập trung vào các miền đích "Chính trị" và "Quốc gia".
Kết quả nghiên cứu cho thấy ẩn dụ cấu trúc là phương thức tư duy quan trọng, không chỉ là hiện tượng văn học, giúp mô tả và cấu trúc hóa các ý niệm phức tạp bằng các ý niệm đơn giản hơn. Đối với miền đích "Chính trị", luận án đã nhận diện năm ẩn dụ cấu trúc thượng danh chính: "Chính trị là một cuộc hành trình", "Chính trị là công trình xây dựng", "Chính trị là chiến tranh", "Chính trị là nhiệt" và "Chính trị là hiện tượng thời tiết/tự nhiên". Đối với miền đích "Quốc gia", các ẩn dụ chính là "Hoạt động của quốc gia là hoạt động của con người" và "Đặc điểm của quốc gia là đặc điểm của con người".
Dù có những tương đồng cơ bản về cơ chế ánh xạ, sự khác biệt chủ yếu nằm ở tần suất xuất hiện và sự ưa chuộng các miền nguồn cụ thể giữa hai ngôn ngữ, phản ánh sự khác biệt về thể chế chính trị và đặc trưng văn hóa. Ví dụ, ẩn dụ "Chính trị là hiện tượng thời tiết/tự nhiên" xuất hiện đa dạng và tần suất cao hơn đáng kể trong tiếng Việt, trong khi "Chính trị là chiến tranh" lại phổ biến hơn trong tiếng Anh. Luận án góp phần củng cố lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận, làm sáng tỏ vai trò của ẩn dụ ý niệm trong DNCT và mang lại ý nghĩa thực tiễn cho việc giảng dạy ngoại ngữ, biên phiên dịch.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Lý do lựa chọn đề tài
- 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- 2.1. Mục đích nghiên cứu
- 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- 3.2. Ngữ liệu nghiên cứu
- 4. Phương pháp nghiên cứu
- 5. Đóng góp của luận án
- 6. Ý nghĩa của luận án
- 6.1. Ý nghĩa lý luận
- 6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- 7. Kết cấu của luận án
-
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- 1.1.1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm
- 1.1.2. Tình hình nghiên cứu về DNCT và ADYN trong DNCT
- 1.2. Cơ sở lý thuyết
- 1.2.1. Cơ sở lý thuyết về ẩn dụ ý niệm
- 1.2.1.1. Khái niệm
- 1.2.1.2. Ý niệm và ý niệm hóa
- 1.2.1.3. Miền nguồn - Miền đích
- 1.2.1.4. Lược đồ hình ảnh
- 1.2.1.5. Ánh xạ
- 1.2.1.6. Tính tầng bậc của cấu trúc ẩn dụ
- 1.2.1.7. Nghiệm thân
- 1.2.1.8. Phân loại ẩn dụ ý niệm
- 1.2.1.9. Quy trình nhận diện ẩn dụ ý niệm
- 1.2.2. Cơ sở thuyết về diễn ngôn chính trị
- 1.2.2.1. Khái niệm diễn ngôn chính trị
- 1.2.2.2. Vai trò của ẩn dụ trong diễn ngôn chính trị
- 1.2.2.3. Phân loại diễn ngôn chính trị
- 1.2.3. Cơ sở lí luận về so sánh đối chiếu
- 1.2.3.1. Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu
- 1.2.3.2. Các bình diện và cấp độ so sánh đối chiếu
- 1.3. Tiểu kết
-
Chương 2
ĐỐI CHIẾU ADCT CÓ MIỀN ĐÍCH “CHÍNH TRỊ” TRONG DNCT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
- 2.1. Dẫn nhập
- 2.2. Phân tích và so sánh ADCT "Chính trị là một cuộc hành trình"
- 2.2.1 Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 2.2.1.1. ADCT “Chính trị là một con đường có lộ trình và đích đến cụ thể”
- 2.2.1.2. ADCT “Chính trị là cuộc hành trình có trở ngại”
- 2.2.1.3. ADCT “Những nhượng bộ chính trị là sự điều hướng trong hành trình”
- 2.2.2. Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 2.2.2.1. ADCT “Chính trị là một con đường có lộ trình và đích đến cụ thể”
- 2.2.2.2. ADCT “Chính trị là cuộc hành trình có trở ngại”
- 2.2.2.3. ADCT “Chính trị là cuộc hành trình của những người có cùng đích đến”
- 2.2.3. So sánh, đối chiếu ADCT "chính trị là một cuộc hành trình"
- 2.3. ADCT “Chính trị là công trình xây dựng”
- 2.3.1. Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 2.3.1.1. ADCT “Chính trị là một toà nhà”
- 2.3.1.2. ADCT “Chính trị gia là nhà xây dựng”
- 2.3.2. Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 2.3.2.1 ADCT “Chính trị là một tòa nhà”
- 2.3.3. So sánh, đối chiếu ADCT “Chính trị là công trình xây dựng”
- 2.4 ADCT “Chính trị là chiến tranh"
- 2.4.1 Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 2.4.1.1. ADCT hạ danh “Các động thái chính trị là động thái chiến tranh”
- 2.4.1.2. ADCT hạ danh “Chính trường là chiến trường”
- 2.4.2. Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 2.4.2.1. ADCT “Các động thái chính trị là động thái chiến tranh”
- 2.4.2.2. ADCT “Chính trường là chiến trường”
- 2.4.2.3. ADCT “Chính trị gia là chiến binh”
- 2.4.3. So sánh, đối chiếu ADCT “Chính trị là chiến tranh”
- 2.5. ADCT “Chính trị là nhiệt”
- 2.5.1 Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 2.5.2 Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 2.5.3. So sánh, đối chiếu ADCT “Chính trị là nhiệt”
- 2.6 Phân tích ADCT “Chính trị là hiện tượng thời tiết/ tự nhiên”
- 2.6.1. Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 2.6.2. Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 2.6.3. So sánh, đối chiếu ADCT “Chính trị là hiện tượng thời tiết/tự nhiên”
- Tiểu kết
-
Chương 3
ĐỐI CHIẾU ADCT CÓ MIỀN ĐÍCH “QUỐC GIA” TRONG DNCT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
- 3.1. Dẫn nhập
- 3.2. ADCT “Quốc gia là một con người”
- 3.2.1. Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 3.2.2. Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 3.2.3. So sánh, đối chiếu ADCT “Quốc gia là một con người”
- 3.3. ADCT “Đặc điểm của quốc gia là đặc điểm của con người”
- 3.3.1 Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 3.3.2 Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 3.3.3 So sánh ADCT “Đặc điểm của quốc gia là đặc điểm của con người”
- 3.4. ADCT “Hoạt động của quốc gia là hoạt động của con người”
- 3.4.1. Phân tích trên cứ liệu tiếng Việt
- 3.4.2. Phân tích trên cứ liệu tiếng Anh
- 3.4.3. So sánh ADCT “Hoạt động của quốc gia là hoạt động của con người”
- 3.5. Tiểu kết
-
KẾT LUẬN