info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ SÀNG LỌC PHÁT HIỆN UNG THƯ PHỔI Ở ĐỐI TƯỢNG TRÊN 60 TUỔI CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ BẰNG CHỤP CT

Ngành:

Y học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này trình bày nghiên cứu về kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi (UTP) ở nhóm đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ, chủ yếu thông qua phương pháp chụp cắt lớp vi tính liều thấp (CLVT liều thấp). UTP được xác định là một trong những bệnh ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong đứng hàng đầu, đặc biệt phổ biến ở người cao tuổi trên 60 và có mối liên quan chặt chẽ với hút thuốc lá.

Nghiên cứu đã so sánh sự khác biệt giữa X quang phổi và chụp CLVT liều thấp, chỉ ra rằng CLVT liều thấp vượt trội trong việc phát hiện các tổn thương nhỏ (dưới 10mm) và đặc tính bên trong của nốt mờ, đồng thời duy trì liều tia xạ thấp. Quy trình theo dõi nốt mờ được áp dụng dựa trên các khuyến cáo quốc tế.

Trên tổng số 389 đối tượng nghiên cứu, một phát hiện đáng chú ý là 61,9% không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Trong số các bệnh nhân được chẩn đoán UTP, có tới 22,2% không có triệu chứng và được phát hiện nhờ chụp CLVT liều thấp. Kết quả sàng lọc bằng CLVT liều thấp đã phát hiện 39 trường hợp có nốt không canxi hóa và 29 trường hợp có nốt canxi hóa. Đa số các đối tượng có nốt không canxi hóa chỉ có một nốt mờ (chiếm 94,8%), và các nốt này chủ yếu nằm ở vị trí ngoại vi phổi (92,3%). Các thùy phổi thường gặp nốt mờ nhất là thùy trên phải (28,3%) và thùy dưới phải (25,6%).

Đối với 19 bệnh nhân được sinh thiết, ung thư phổi được phát hiện nhiều nhất ở thùy trên phải và thùy trên trái, mỗi vị trí chiếm 33,3%. Kích thước trung bình của tổn thương là 11,6 ± 9,66 mm, dao động từ 2 mm đến 40 mm. Nghiên cứu đã thiết lập mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kích thước tổn thương và nguy cơ ác tính (p = 0,006, r = 0,579), khẳng định rằng kích thước càng lớn, nguy cơ ác tính càng cao. Về hình thái, nốt có bờ tua gai có tỷ lệ phát hiện ung thư cao (66,7%), và tổn thương nốt đặc hoàn toàn chiếm 77,8% các trường hợp ung thư được chẩn đoán.

Theo dõi nốt mờ sau 3 và 6 tháng cho thấy sự thay đổi kích thước ở một số trường hợp, với một số được xác nhận là UTP. Về phương thức chẩn đoán xác định, sinh thiết xuyên thành ngực là thủ thuật được thực hiện phổ biến nhất (95%) khi nội soi phế quản ít đóng góp cho chẩn đoán. Tổng cộng, 7 trong số 19 bệnh nhân được sinh thiết đã được chẩn đoán mắc ung thư (36,8%).

Mục lục chi tiết:

  • 1.1.1. Định nghĩa UTP
  • 1.1.2. Dịch tễ học UTP ở đối tượng trên 60 tuổi
  • 1.1.3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây UTP
  • 1.2.2. Sự khác biệt của X quang phổi và chụp CLVT liều thấp
  • 1.2.3. Các nghiên cứu ứng dụng chụp CLVT liều thấp
  • 1.3. Tổng quan về quy trình theo dõi nốt mờ
  • 2.2.4.3. Đánh giá giai đoạn TNM theo phiên bản lần thứ 8
  • 2.2.5. Xử lý số liệu
  • 3.1.3. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
  • 3.1.4. u chứnLao (n,%) Viêm mạn (n,%) Có triệu c h V i êm mạn (n,%) Có triệu chứng lâm sàng 7 (77,8) 2 (100) Có triệu chứng lâm sàng 7 (77,8) 2 (100) 5 (62,5) 14 (73,7) Không có triệ u chứng lâm sàng 2* 7 (77,8) 2 (100) 5 (62,5) 14 (73,72 (100) 5 (62,5) 14 (73,7) Kh 5 (62,5) 14 (73,7) Không có triệu14 (73,7) Không c ó triệu chứng lâm sà K K hông có triệu chứng lâm sàng 2* (22,2) 0 (0) 3 (37, 5) 5 (26,3) Tổng 9 (100 ) 2 (100) 8 (100) 1 9 ( 100) 2*: 1 ca giai 2* (22,2) 0 (0) 3 (37,5) 5 (26,3) Tổn0 (0) 3 (37,5) 5 (26,33 (37,5) 5 (26,3) Tổng 9 ( 100) 2 5 (26,3) Tổng 9 ( TTổng 9 (100) 2 (109 (100) 2 (100) 8 (100) 19 (102 (100) 8 (100) 19 (100) 2*: 8 (100) 19 (100) 2*: 1 ca gia19 (100) 2*: 1 ca gia i đoạn IA, 1 22*: 1 ca g i a i đoạn IA, 1 ca g i a i đoạn IIA Nhận xét:Trong số các bệnh nhân được chẩn đoán UTP, ghi nhận có 2 trường hợp (22,2%) không có tri ệu chứng lâm sàng. Bệnh n N hận xét:Trong số các bệnh nhân được chẩn đoán UTP, ghi nhận có 2 trường hợp ( 22,2%) không có t r i ệ u chứng lâm sàng. Bệnh nhân được phát hiện nốt mờ nhờ vào chụp CLVT liều thấp.
  • 3.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứ
  • 3.1.7. Kết quả về đặc điểm nốt mờ
  • 3.1.7.1. Số lượng nốt mờ không canxi hóa trên phim
  • 3.1.7.2. Vị trí nốt mờ
  • 3.1.7.3 .Phân bố vị trí u theo thùy phổi ở các típ mô bệnh học
  • 3.1.8. Đặc điểm về liều hiệu dụng và tỉ trọng nốt mờ
  • 3.2.2. Kết quả chụp CLVT phổi theo dõi nốt mờ sau 6 tháng
  • 3.2.3. Phương thức tiếp cận khác

Tài liệu liên quan