Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN Ở TRẺ EM BẰNG ÁO NẸP CAEN
Ngành:
Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tóm tắt này trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng áo nẹp CAEN trong điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em tại Việt Nam. Vẹo cột sống vô căn ở tuổi dậy thì là một biến dạng cột sống phổ biến và là vấn đề y tế cấp thiết. Điều trị bảo tồn bằng áo nẹp được xem là phương pháp an toàn, hiệu quả và chi phí thấp, góp phần giảm đáng kể số bệnh nhân cần phẫu thuật. Áo nẹp CAEN, còn gọi là áo nẹp đêm, đã được sản xuất thành công và đưa vào sử dụng tại Bệnh viện Chỉnh Hình và Phục Hồi Chức Năng TP HCM.
Nghiên cứu này là công trình có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam đánh giá hiệu quả của áo nẹp CAEN, đặc biệt khi áp dụng thời gian mang nẹp kéo dài hơn so với đề xuất ban đầu (từ 10 đến 16 giờ mỗi ngày). Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả điều trị, sự đồng thuận của bệnh nhân và tính an toàn của áo nẹp khi thời gian mang áo dài hơn. Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng, mở, không đối chứng, với mô hình đánh giá trước và sau điều trị trên 96 bệnh nhân. Các đối tượng nghiên cứu là trẻ em từ 10-17 tuổi mắc vẹo cột sống vô căn, có dấu Risser ≤3, góc Cobb từ 20° đến 45°, và tuân thủ điều trị bảo tồn bằng áo nẹp trong 24 tháng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy áo nẹp CAEN đạt hiệu quả nắn chỉnh tốt với 70,9% bệnh nhân đạt kết quả tốt (góc Cobb tăng dưới 5°), 8,1% khá, 8,9% trung bình và 12,1% kém (cần phẫu thuật). Về tính an toàn, 89,5% bệnh nhân không gặp biến chứng, trong khi 10,5% có biến chứng nhẹ và vừa (chủ yếu là đau tím vùng tỳ đè và loét nhẹ). Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bao gồm khả năng nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp (tỷ lệ thuận), góc vẹo ban đầu (góc vẹo càng cao hiệu quả điều trị càng thấp), và mức độ xoay đốt đỉnh (xoay càng nhiều hiệu quả càng kém). Đặc biệt, việc mang áo nẹp 16 giờ/ngày cho tỷ lệ kết quả điều trị tốt cao hơn đáng kể so với mang 10 giờ/ngày (80% so với 67,4%). Luận án đóng góp vào việc khẳng định hiệu quả và tính an toàn của áo nẹp CAEN tại Việt Nam, đồng thời đưa ra khuyến nghị về thời gian mang nẹp tối ưu.
Mục lục chi tiết:
- ĐẶT VẤN ĐỀ (3 trang)
- TỔNG QUAN (40 trang)
- 1.1. GIẢI PHẪU VÀ SINH CƠ HỌC CỘT SỐNG.
- 1.2. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VẸO CỘT SỐNG
- 1.3. PHÂN LOẠI VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN.
- 1.3.1. Phân loại theo lứa tuổi, dựa vào thời điểm khởi phát bệnh
- 1.3.2. Phân loại theo vị trí của đường cong
- 1.3.3. Phân loại theo loại đường cong
- 1.3.4. Phân loại theo King- Moe và phân loại theo Lenke
- 1.4. BỆNH NGUYÊN
- 1.5. DỊCH TỄ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN.
- 1.6. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỘT SỐNG, DẤU RISSER VÀ VCS
- 1.6.1. Sự tăng trưởng của cột sống và dấu Risser
- 1.6.2. Sự liên quan giữa sự tăng trưởng của cột sống và vẹo cột sống
- 1.7. SỰ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN.
- 1.7.1. Sự phát triển tự nhiên của vẹo cột sống vô căn.
- 1.7.2. Biến chứng của vẹo cột sống.
- 1.8. Chẩn đoán:
- 1.9. ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN
- 1.9.1. Các phương pháp điều trị
- 1.9.1.1. Tập luyện
- 1.9.1.2. Kéo dãn
- 1.9.1.3. Kích thích điện
- 1.9.1.4. Điều trị bằng phẫu thuật.
- 1.9.1.5. Bó bột
- 1.9.1.6. Điều trị vẹo cột sống vô căn bằng áo nẹp
- 1.9.2. Áo nẹp CAEN.
- 1.9.2.1. Lịch sử áo nẹp CAEN
- 1.9.2.2. Nguyên tắc điều trị bằng áo nẹp CAEN:
- 1.9.2.3. Cấu tạo áo nẹp CAEN
- 1.10 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả của áo nẹp CAEN trong điều trị vẹo cột sống vô căn.
- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18 trang)
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
- 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
- 2.2.3. Khám:
- 2.2.4 Điều trị
- 2.3. Các biến số nghiên cứu
- 2.4. Xử lý số liệu:
- 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu:
- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (27 trang)
- 3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu
- 3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới
- 3.1.2. Đặc điểm về loại và hướng đường cong
- 3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo độ Risser
- 3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo sự xoay đốt đỉnh
- 3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo góc vẹo
- 3.2. Kết quả điều trị của áo nẹp CAEN
- 3.2.1. Kết quả nắn chỉnh ban đầu của áo nẹp CAEN
- 3.2.2 Kết quả điều trị
- 3.2.3. Tính an toàn của áo nẹp CAEN
- 3.3 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
- 3.3.1 Kết quả điều trị liên quan với tuổi và giới tính
- 3.3.3 Kết quả điều trị liên quan với dấu risser và sự xoay đốt đỉnh
- 3.3.6 Kết quả điều trị liên quan với thời gian mang nẹp
- BÀN LUẬN (32 trang)
- 4.1. VỀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
- 4.1.1. Giới tính:
- 4.1.2. Tuổi và giới tính
- 4.1.3. Loại đường cong
- 4.1.4. Hướng của đường cong
- 4.1.5. Chỉ định điều trị theo Dấu Risser và tuổi
- 4.2. VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
- 4.2.1. Nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp
- 4.2.2. Về kết quả điều trị
- 4.2.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá và kết quả điều trị
- 4.2.2.2. So sánh kết quả điều trị vẹo cột sống vô căn bằng áo nẹp CAEN với các loại áo nẹp khác
- 4.2.3. Sự an toàn của áo nẹp:
- 4.3. VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
- 4.3.1. Kết quả điều trị và giới tính:
- 4.3.2. Tuổi và kết quả điều trị:
- 4.3.3. Dấu Risser và kết quả điều trị:
- 4.3.4. Vấn đề xoay của đốt đỉnh:
- 4.3.5. Góc vẹo và kết quả điều trị:
- 4.3.6. Thăng bằng của thân mình và hiệu quả điều trị:
- 4.3.7. Khả năng nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp và kết quả điều trị:
- 4.3.8. Thời gian mang áo nẹp và kết quả điều trị
- KẾT LUẬN (2 trang)
- 1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu
- 2. Kết quả điều trị vẹo cột sống vô căn bằng áo nẹp CAEN
- 3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
- KIẾN NGHỊ (1 trang)