Tên luận án:
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ QUA NỘI SOI BỆNH LÝ SỎI ỐNG TUYẾN NƯỚC BỌT
Ngành:
Tai – Mũi – Họng, Mã số: 62720155
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Bệnh lý sỏi tuyến nước bọt là một tình trạng phổ biến, có thể dẫn đến tắc nghẽn ống tuyến, viêm nhiễm và áp xe, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh truyền thống như Xquang, siêu âm, và CT scan còn tồn tại những hạn chế, đặc biệt với các viên sỏi nhỏ hoặc nằm sâu. Các can thiệp phẫu thuật mở trước đây thường đi kèm với nhiều rủi ro và biến chứng như chảy máu, liệt thần kinh, rò nước bọt, khô miệng, và ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ của bệnh nhân.
Nghiên cứu này tập trung vào kỹ thuật nội soi ống tuyến, một tiến bộ quan trọng trong phẫu thuật Tai Mũi Họng xâm lấn tối thiểu. Mục tiêu của luận án là mô tả đặc điểm hình ảnh học (siêu âm, CT scan) và nội soi ống tuyến trong chẩn đoán bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt; ứng dụng và đề xuất các bước kỹ thuật nội soi ống tuyến trong điều trị; đồng thời đánh giá hiệu quả của phương pháp này. Luận án đã đóng góp những kết quả ban đầu về đặc điểm bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt trên đối tượng người Việt Nam, chứng minh khả năng triển khai kỹ thuật nội soi ống tuyến tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện, và đưa ra các bước kỹ thuật chi tiết cùng đề xuất cải tiến về dụng cụ và bảng phân loại sỏi.
Nghiên cứu được thực hiện trên 92 trường hợp (tổng cộng 93 tuyến) cho thấy tỷ lệ phát hiện sỏi bằng siêu âm là 75,3% và CT scan là 93,5%. Nội soi ống tuyến cung cấp đánh giá chi tiết về sự thay đổi của hệ thống ống tuyến và xác định chính xác vị trí sỏi (52,4% ở rốn tuyến dưới hàm, 55,6% ở ống tuyến chính mang tai), cũng như tính chất sỏi (số lượng, kích thước, cân nặng, hình dạng, màu sắc và thành phần hóa học, chủ yếu là Carbonate apatite, Whitlockite, Struvite). Hầu hết các trường hợp (94,4%) được can thiệp thành công bằng nội soi đơn thuần hoặc nội soi kết hợp (mở ống tuyến theo đường họng miệng hoặc ngoài da). Kết quả điều trị cho thấy 95,5% bệnh nhân giảm triệu chứng hoàn toàn và đạt kết quả tốt sau 3 tháng, với tỷ lệ tái phát chỉ 5,7%.
Từ những kết quả trên, luận án kết luận nội soi ống tuyến là một phương pháp chẩn đoán và điều trị sỏi ống tuyến nước bọt hiệu quả và an toàn, khuyến nghị ứng dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế tại Việt Nam và tiếp tục các nghiên cứu sâu hơn về phương pháp này.
Mục lục chi tiết:
-
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
- 1. Lý do và tính cần thiết của nghiên cứu
- 2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Những đóng góp mới của luận án
- 3. Bố cục luận án
-
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Tổng quan về bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt
- 1.2. Đặc điểm hình ảnh học (siêu âm, CT scan) và nội soi ống tuyến trong chẩn đoán bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt
- Siêu âm
- CT scan
- Nội soi ống tuyến
- Hình ảnh ống tuyến nước bọt bình thường và hình ảnh bệnh lý sỏi OT qua nội soi
- Hình ảnh OT nước bọt bình thường:
- Hình ảnh bệnh lý sỏi OT qua nội soi
- 1.3. Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống tuyến trong điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt
- Phẫu thuật lấy sỏi theo đường họng miệng
- Phẫu thuật cắt tuyến nước bọt
- Nội soi ống tuyến trong can thiệp lấy sỏi OT nước bọt
-
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
- 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu
- 2.5. Quy trình nghiên cứu
- 2.5.1. Phương pháp vô cảm:
- 2.5.2. Các thì nội soi chẩn đoán
- 2.5.3 Các thì can thiệp điều trị qua nội soi OT
- a. Kỹ thuật nội soi đơn thuần trong can thiệp lấy sỏi
- b. Kỹ thuật nội soi OT kết hợp mở OT trong can thiệp điều trị lấy sỏi
- Tuyến dưới hàm: Kỹ thuật nội soi OT kết hợp mở OT theo đường họng miệng
- Tuyến mang tai: Kỹ thuật nội soi OT kết hợp mở OT theo đường ngoài da
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Mô tả đặc điểm hình ảnh học (siêu âm, CT scan) so sánh với kết quả nội soi OT trong chẩn đoán bệnh lý sỏi OT nước bọt
- 3.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
- 3.1.2. Siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý sỏi OT nước bọt
- 3.1.3. CT scan trong chẩn đoán bệnh lý sỏi OT nước bọt
- 3.1.4. Nội soi OT trong chẩn đoán bệnh lý sỏi OT
- 3.1.5. So sánh giá trị chẩn đoán bệnh lý sỏi OT nước bọt bằng siêu âm, CT scan so với nội soi OT
- 3.2. Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống tuyến trong điều trị bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt và đề xuất các bước kỹ thuật nội soi ống tuyến trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt.
- 3.2.1. Phương pháp phẫu thuật
- 3.2.2. Đặc điểm sỏi OT sau phẫu thuật
- 3.3. Đánh giá kết quả của nội soi ống tuyến trong điều trị bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt.
- 3.3.1. Thời gian phẫu thuật và nằm viện
- 3.3.2. Biến chứng sau can thiệp nội soi ống tuyến
- 3.3.3. Thời gian theo dõi
- 3.3.4. Triệu chứng lâm sàng sau phẫu thuật
- 3.3.5. Triệu chứng nội soi OT sau phẫu thuật
- 3.3.6. Kết quả siêu âm sau phẫu thuật
- 3.3.7. Đánh giá hiệu quả sau phẫu thuật
-
Chương 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Mô tả đặc điểm hình ảnh học (siêu âm, CT scan) và nội soi ống tuyến trong chẩn đoán bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt
- 4.1.1. Hình ảnh học siêu âm và CT scan trong chẩn đoán bệnh nhân sỏi OT nước bọt
- 4.1.2. Nội soi OT trong chẩn đoán bệnh nhân sỏi OT nước bọt
- Hình ảnh nội soi OT trước phẫu thuật
- Hình ảnh bệnh lý sỏi OT qua nội soi
- Phân bố của sỏi trong tuyến nước bọt
- Tính chất sỏi
- Vị trí sỏi trong OT:
- Độ di động của sỏi:
- Phân loại sỏi
- 4.1.3. So sánh giá trị chẩn đoán bệnh lý OT nước bọt trên siêu âm, CT scan so với nội soi OT
- 4.2. Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống tuyến trong điều trị bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt và đề xuất các bước kỹ thuật nội soi ống tuyến trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt.
- Nội soi đơn thuần lấy sỏi
- Nội soi kết hợp mở ống tuyến
- Đặc điểm sỏi OT sau phẫu thuật
- 4.3. Đánh giá kết quả của nội soi ống tuyến trong điều trị bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt.
- 4.3.1. Kết quả phẫu thuật
- Thời gian phẫu thuật và thời gian nằm viện
- Biến chứng
- 4.3.2. Theo dõi
- Về lâm sàng
- Về nội soi
- Về siêu âm
-
KẾT LUẬN
- 1. Mô tả đặc điểm hình ảnh học (siêu âm, CT scan) và nội soi ống tuyến trong chẩn đoán bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt
- 2. Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống tuyến trong điều trị bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt và đề xuất các bước kỹ thuật nội soi ống tuyến trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt
- 3. Đánh giá kết quả của nội soi ống tuyến trong điều trị bệnh nhân sỏi ống tuyến nước bọt
-
KIẾN NGHỊ
- 1. Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống tuyến ở các cơ sở y tế, Bệnh viện đủ có điều kiện cơ sở vật chất trên cả nước nhằm chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt cho bệnh nhân tại Việt Nam.
- 2. Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phẫu thuật nội soi ống tuyến trên nhiều nhóm bệnh lý ống tuyến với số lượng bệnh nhân nhiều hơn như sỏi, sẹo hẹp, viêm ống tuyến, u ống tuyến, viêm ống tuyến do bệnh tự miễn, sau xạ trị hoặc điều trị bằng iod phóng xạ, viêm tuyến nước bọt tái phát ở trẻ em... để đánh giá hiệu quả chính xác hơn.
-
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN