info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu tình trạng kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG KIỂM SOÁT HEN Ở TRẺ EM HEN PHẾ QUẢN CÓ VIÊM MŨI DỊ ỨNG

Ngành:

Nhi khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Hen phế quản (HPQ) và viêm mũi dị ứng (VMDU) là các bệnh lý viêm đường thở mạn tính phổ biến ở trẻ em. Để đánh giá kiểm soát HPQ ở người bệnh đồng mắc VMDU, bộ câu hỏi CARATkids đã được phát triển vào năm 2010 bởi một nhóm thầy thuốc tại Bồ Đào Nha. Mặc dù các công cụ này dễ thực hiện, kết quả đánh giá vẫn còn khá chủ quan, phụ thuộc vào nhận thức của cha mẹ và trẻ.

Cả HPQ và VMDU đều là các bệnh viêm mạn tính đường thở, với nồng độ oxid nitric đường thở (nNO, FeNO) phản ánh khách quan tình trạng viêm. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về giá trị của bộ câu hỏi CARATkids và mối tương quan của nó với nồng độ oxid nitric đường thở trên bệnh nhân HPQ, đặc biệt ở trẻ em HPQ có VMDU, còn hạn chế.

Luận án này tập trung nghiên cứu tình trạng kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng, với các mục tiêu chính: xác định ngưỡng oxid nitric mũi (nNO) ở đối tượng này tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2016-2019, đánh giá tình trạng kiểm soát hen, và xác định kiểu hình hen.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc nghiên cứu một vấn đề mới ở Việt Nam về hen phế quản ở trẻ em có viêm mũi dị ứng. Kết quả nghiên cứu đã xác định được ngưỡng oxid nitric mũi ở trẻ HPQ có VMDU, đánh giá được tình trạng kiểm soát hen, và khẳng định giá trị của bộ câu hỏi CARATkids trong việc đánh giá kiểm soát đồng thời cả hen và viêm mũi dị ứng ở trẻ em Việt Nam. Việc này cung cấp cơ sở cho các bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán và dự phòng HPQ kèm VMDU, cũng như xác định được tình trạng viêm đường thở và kiểu hình hen.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ nNO ở trẻ HPQ có VMDƯ cao hơn so với nhóm HPQ không VMDƯ và trẻ khỏe mạnh, với điểm cut-off chẩn đoán VMDƯ là 605 ppb. Nồng độ nNO cao nhất ở nhóm VMDƯ gián đoạn nặng và thấp nhất ở nhóm VMDƯ gián đoạn nhẹ. Mức độ hen càng nặng, chức năng hô hấp càng giảm thì nồng độ nNO càng thấp. Sau 6 tháng điều trị dự phòng, tỷ lệ kiểm soát hen hoàn toàn theo GINA là 67,5% và theo ACT là 96,1%. Thang điểm CARATkids có khả năng phân định tốt các mức độ kiểm soát hen, với ngưỡng 4,5 điểm cho thấy độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 79,8% để phân định mức độ kiểm soát hen có VMDƯ ở trẻ em. Nồng độ FeNO và nNO đường thở đều giảm sau điều trị. Kiểu hình hen ở trẻ em HPQ có VMDƯ mức độ trung bình-nặng chiếm tỷ lệ cao nhất và có liên quan đến các chỉ số viêm và chức năng hô hấp.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (36 trang)
    • 1.1. Đại cương về hen phế quản và viêm mũi dị ứng
      • 1.1.1. Khái niệm hen phế quản và viêm mũi dị ứng
      • 1.1.2. Dịch tễ hen phế quản và viêm mũi dị ứng
      • 1.1.3. Yếu tố nguy cơ của hen phế quản và viêm mũi dị ứng
      • 1.1.4. Mối liên quan về cơ chế bệnh sinh giữa hen phế quản với viêm mũi dị ứng
      • 1.1.5. Kiểm soát viêm mũi dị ứng giúp kiểm soát hen phế quản
    • 1.2. Kiểu hình hen phế quản ở trẻ trên 5 tuổi và người lớn
    • 1.3. Chẩn đoán hen phế quản và viêm mũi dị ứng
      • 1.3.1. Chẩn đoán hen phế quản ở trẻ trên 5 tuổi
    • 1.4. Điều trị hen phế quản có viêm mũi dị ứng
      • 1.4.1. Mục tiêu điều trị hen có viêm mũi dị ứng
      • 1.4.2. Phác đồ điều trị hen kèm viêm mũi dị ứng
      • 1.4.3. Đánh giá mức độ kiểm soát hen và viêm mũi dị ứng
    • 1.5. Vai trò của oxid nitric trong hen phế quản và viêm mũi dị ứng
      • 1.5.1. Sinh tổng hợp oxid nitric
      • 1.5.2. Nguồn gốc oxid nitric mũi
      • 1.5.3. Nguồn gốc oxid nitric phế quản
      • 1.5.4. Vai trò của oxid nitric trong hen và viêm mũi dị ứng
      • 1.5.5. Các phương pháp đo khí oxid nitric đường thở
    • 1.6. Một số nghiên cứu về nồng độ oxid nitric và kiểm soát hen phế quản có viêm mũi dị ứng trên thế giới và Việt Nam
      • 1.6.1. Các nghiên cứu trên thế giới
      • 1.6.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (22 trang)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Nhóm bệnh nhân hen phế quản có viêm mũi dị ứng
      • 2.1.2. Nhóm tham chiếu
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
      • 2.1.4. Thời gian nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Cỡ mẫu nghiên cứu
      • 2.2.2. Các bước tiến hành nghiên cứu
    • 2.3. Các phương pháp thu thập dữ liệu
      • 2.3.1. Các thông tin chung và yếu tố liên quan
      • 2.3.2. Các chỉ số cận lâm sàng
    • 2.4. Xử lý số liệu
    • 2.5. Đạo đức nghiên cứu
  • Kết quả (32 trang)
    • 3.1. Đặc điểm oxid nitric mũi của trẻ hen phế quản có viêm mũi dị ứng
    • 3.2. Kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng
    • 3.3. Kiểu hình hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng
  • Bàn luận (30 trang)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
    • 4.2. Đặc điểm oxid nitric mũi ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng
    • 4.3. Tình trạng kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng
    • 4.4. Kiểu hình của hen phế quản có viêm mũi dị ứng
  • Kết luận (2 trang)
  • Một số hạn chế của nghiên cứu (1 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan