Tên luận án:
GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5- 6 TUỔI THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHƠI
Ngành:
Lý luận và Lịch sử giáo dục
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Giáo dục Kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua tổ chức hoạt động chơi" của Vũ Thị Ngọc Minh tập trung vào tầm quan trọng của kĩ năng hợp tác (KNHT) trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, đặc biệt đối với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi – giai đoạn chuyển tiếp then chốt lên tiểu học. Đề tài xuất phát từ nhận định rằng KNHT là một thành phần cấu thành năng lực hợp tác, cần được giáo dục sớm, và hoạt động chơi là phương tiện hiệu quả nhưng chưa được phát huy tối đa trong giáo dục KNHT.
Mục đích nghiên cứu là đề xuất quy trình và cách thức tổ chức hoạt động chơi nhằm giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non. Luận án giả thuyết rằng KNHT ở trẻ 5-6 tuổi hiện ở mức trung bình do giáo viên mầm non (GVMN) chưa tổ chức hoạt động chơi theo quy trình hợp lý. Nếu áp dụng quy trình sư phạm chặt chẽ gồm 3 giai đoạn (Chuẩn bị chơi, Hướng dẫn trẻ chơi, Đánh giá/nhận xét sau khi chơi), tập trung vào tương tác tích cực và cân bằng tính độc lập-phụ thuộc, sự phát triển KNHT sẽ được cải thiện.
Nghiên cứu đã đóng góp về lý luận bằng cách làm rõ khái niệm, cấu trúc và biểu hiện của KNHT ở trẻ 5-6 tuổi, đồng thời hoàn thiện khung lý thuyết về giáo dục KNHT thông qua hoạt động chơi. Về thực tiễn, luận án đánh giá thực trạng giáo dục và mức độ KNHT của trẻ, từ đó đề xuất và chứng minh tính đúng đắn, hiệu quả của quy trình, cách thức tổ chức hoạt động chơi. Kết quả cho thấy năng lực và kĩ năng của GVMN trong tổ chức hoạt động chơi là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự phát triển KNHT của trẻ. Luận án khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình 3 giai đoạn đã đề xuất, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, giáo viên, nhà nghiên cứu và phụ huynh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
Mục lục chi tiết:
-
PHẦN MỞ ĐẦU
- 1. Lý do chọn đề tài
- 2. Mục đích nghiên cứu
- 3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
- 3.1. Khách thể nghiên cứu
- 3.2. Đối tượng nghiên cứu
- 4. Giả thuyết khoa học
- 5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- 6. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- 6.1. Cách tiếp cận
- 6.2. Phương pháp nghiên cứu
- 7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- 7.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
- 7.2. Giới hạn về địa điểm, thời gian, khách thể khảo sát
- 8. Những luận điểm được bảo vệ trong luận án
- 9. Những đóng góp mới của luận án
- 10. Cấu trúc của luận án
-
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHƠI
- 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
- 1.1.1. Nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng hợp tác
- 1.1.2. Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mầm non
- 1.1.3. Nghiên cứu về hoạt động chơi của trẻ em với giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ
- 1.2. Kĩ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
- 1.2.1. Khái niệm kĩ năng và kĩ năng hợp tác
- 1.2.2. Cấu trúc của kĩ năng hợp tác ở trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi
- 1.2.3. Đặc điểm phát triển và biểu hiện kĩ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 1.2.4. Các giai đoạn hình thành kĩ năng hợp tác ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 1.3. Hoạt động chơi của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
- 1.3.1. Khái niệm
- 1.3.2. Đặc điểm hoạt động chơi của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 1.3.3. Vai trò của hoạt động chơi đối với sự phát triển kĩ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 1.4. Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua tổ chức hoạt động chơi
- 1.4.1. Khái niệm
- 1.4.2. Các thành tố của quá trình giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua tổ chức hoạt động chơi
- 1.4.2.1. Mục tiêu giáo dục
- 1.4.2.2. Nội dung giáo dục
- 1.4.2.3. Phương pháp giáo dục
- 1.4.2.4. Hình thức giáo dục
- 1.4.2.5. Kiểm tra, đánh giá
- 1.4.3. Các giai đoạn của quy trình tổ chức hoạt động chơi nhằm giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 1.4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua tổ chức hoạt động chơi
- Kết luận chương 1
-
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHƠI
- 2.1. Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong Chương trình Giáo dục mầm non hiện hành của Việt Nam
- 2.2. Thực trạng giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non
- 2.2.1. Khái quát về quá trình tổ chức khảo sát thực trạng
- 2.2.1.1. Mục đích khảo sát
- 2.2.1.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát
- 2.2.1.3. Nội dung khảo sát
- 2.2.1.4. Phương pháp, công cụ khảo sát
- 2.2.1.5. Tiêu chí và Thang đánh giá KNHT của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 2.2.2. Thực trạng giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 2.2.2.1. Nhận thức của giáo viên về kĩ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 2.2.2.2. Thực trạng giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua tổ chức hoạt động chơi
- 2.2.3. Thực trạng mức độ kĩ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng
- 2.2.5. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính
- Kết luận chương 2
-
CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHƠI NHẰM GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI VÀ THỰC NGHIỆM
- 3.1. Một số yêu cầu tổ chức hoạt động chơi nhằm giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 3.2. Tổ chức hoạt động chơi nhằm giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- 3.2.1. Giai đoạn 1- Chuẩn bị cho trẻ chơi
- 3.2.2. Giai đoạn 2 – Hướng dẫn trẻ chơi
- 3.2.3. Giai đoạn 3- Kết thúc hoạt động chơi - GV đánh giá, nhận xét quá trình chơi của trẻ và hướng dẫn trẻ đánh giá, nhận xét quá trình chơi
- 3.3. Thực nghiệm sư phạm
- 3.3.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm
- 3.3.1.1. Mục đích thực nghiệm
- 3.3.1.2. Nội dung thực nghiệm
- 3.3.1.3. Đối tượng thực nghiệm
- 3.3.1.4. Tiến trình thực nghiệm
- 3.3.1.5. Cách đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm
- 3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
- 3.3.2.1. Kết quả thực nghiệm vòng 1 (thực nghiệm thăm dò)
- 3.3.2.2. Kết quả thực nghiệm vòng 2 (thực nghiệm chính thức)
-
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- 1. Kết luận
- 1.1. KNHT là một phần của năng lực, cho phép cá nhân thực hiện có kết quả các hành động phối hợp với nhau dựa trên cơ sở sự phụ thuộc, sự tương tác tích cực và trách nhiệm cá nhân để giải quyết vấn đề, nhằm đạt được mục tiêu chung trong những điều kiện nhất định. Giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có ý nghĩa quan trọng cả ở góc độ lý luận và thực tiễn. Chơi là hoạt động có ưu thế nổi trội trong giáo dục KNHT cho trẻ. Quá trình giáo dục này chịu ảnh hưởng của một số yếu tố, trong đó năng lực và KN của người GVMN trong tổ chức hoạt động cho trẻ chơi là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất. Giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua tổ chức hoạt động chơi cần đảm bảo tính thống nhất trong các khâu: xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả.
- 1.2. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy: GV đã đạt được một số thành công trong giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, tuy nhiên còn một số hạn chế, đáng kể nhất là: GVMN còn gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch và tổ chức hoạt động chơi như là một phương tiện để qua đó giáo dục KNHT cho trẻ mà vẫn đảm bảo được những đặc trưng cơ bản của hoạt động chơi ở trẻ mầm non; Một số KNHT cốt lõi chưa được GV quan tâm giáo dục cho trẻ; GV chưa biết cách hướng dẫn, gợi mở để “đẩy” trẻ vào tình huống buộc chúng phải tương tác, phối hợp, hỗ trợ nhau trong hoạt động chơi và các hoạt động theo nhóm. Đặc biệt là GV chưa biết tổ chức hoạt động chơi theo quy trình sư phạm hợp lý với sự lựa chọn các KNHT phù hợp để giáo dục cho trẻ. KNHT của đa số trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở mức trung bình.
- 1.3. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, nghiên cứu tổ chức hoạt động chơi của trẻ mẫu giáo được tiến hành theo quy trình sư phạm chặt chẽ với 3 giai đoạn cơ bản, đó là: 1/ Giai đoạn 1- Chuẩn bị cho trẻ chơi; 2/Giai đoạn 2 – Hướng dẫn trẻ chơi (quá trình trẻ chơi); 3/ Giai đoạn 3- Kết thúc hoạt động chơi, GV đánh giá, nhận xét quá trình chơi của trẻ và hướng dẫn trẻ đánh giá, nhận xét quá trình chơi: Lôi cuốn trẻ tham gia vào quá trình cùng nhau đánh giá quá trình chơi, trong đó hướng sự chú ý của trẻ đến lợi ích của các hành vi hợp tác giữa trẻ mang lại cho hoạt động chơi. Kết quả TN cho thấy các biện pháp được đề xuất có tính khả thi và hiệu quả.
- 2. Khuyến nghị