info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của U lympho không Hodgkin vùng đầu cổ và kết quả điều trị theo R-CHOP

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u lympho không Hodgkin vùng đầu cổ và kết quả điều trị theo R-CHOP

Ngành:

Y học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

U lympho không Hodgkin (ULKH) là u ác tính phổ biến, bắt nguồn từ các tế bào lympho và chiếm 65-90% các trường hợp u lympho vùng đầu cổ. Bệnh thường xuất hiện ở vòng Waldayer, hốc mũi, hốc mắt, tuyến nước bọt hoặc hạch cổ. Chẩn đoán ban đầu khó khăn do triệu chứng giống viêm nhiễm thông thường, yêu cầu sinh thiết và xét nghiệm hóa mô miễn dịch để xác định. Điều trị hiện nay chủ yếu là hóa chất và xạ trị, với phác đồ R-CHOP là lựa chọn đầu tay cho ULKH dòng tế bào B có CD20+. Ghép tủy tự thân cũng là một phương pháp điều trị được cân nhắc.

Nghiên cứu này là công trình đầu tiên tại Việt Nam đi sâu về ULKH vùng đầu cổ theo phân loại 2008, tập trung mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị theo phác đồ R-CHOP. Nghiên cứu được thực hiện trên 98 bệnh nhân tại Bệnh viện K và Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 4 năm 2021.

Kết quả cho thấy nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 61-70 tuổi, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới. Vị trí tổn thương hay gặp nhất là amidan (42,9%) và hạch cổ (34,7%), với các triệu chứng không đặc hiệu tùy vị trí. Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn khu trú (I, II), đặc biệt là giai đoạn II (57,1%). Về mô bệnh học, u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) chiếm ưu thế (70,4%), với độ ác tính trung bình là chủ yếu (95,0%). Các chất chỉ điểm khối u như LDH và β2-microglobulin thường tăng.

Về hiệu quả điều trị, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn với hóa trị là 67,3%, tăng lên 91,8% sau khi xạ trị bổ trợ. Điều trị giúp giảm đáng kể các triệu chứng chức năng vùng tai mũi họng như đau, rối loạn nuốt. Hội chứng B và giai đoạn bệnh là các yếu tố tiên lượng có ý nghĩa thống kê, với giai đoạn bệnh nặng hơn và có hội chứng B liên quan đến tiên lượng xấu hơn. Độc tính của hóa chất chủ yếu là hạ bạch cầu (11,2%) và tăng men gan, cùng với tác dụng phụ thường gặp như rụng tóc (100%). Thời gian sống thêm toàn bộ 5 năm là 79,2%, sống thêm không bệnh 5 năm là 59,6%.

Nghiên cứu khuyến nghị nâng cao năng lực chẩn đoán sớm và xem xét xạ trị bổ trợ với trường chiếu nhỏ để giảm tái phát và bảo toàn chức năng vùng đầu cổ.

Mục lục chi tiết:

  • Luận án có 142 trang chính thức, bao gồm 6 phần:
    • Đặt vấn đề (2 trang)
    • Chương 1: Tổng quan (35 trang)
    • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (19 trang)
    • Chương 3: Kết quả nghiên cứu (27 trang)
    • Chương 4: Bàn luận (31trang)
    • Kết luận (2 trang)
    • Khuyến nghị (1 trang)
  • Trong luận án có 40 bảng, 17 biểu đồ, 12 hình, 01 sơ đồ, 01 phụ lục, 1 bệnh án minh họa và danh sách bệnh nhân.
  • Luận án có 160 tài liệu tham khảo, trong đó có 20 tài liệu tiếng Việt, 140 tài liệu tiếng Anh.

Tài liệu liên quan