info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Hiệu quả kinh tế – xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

Năm2022
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngành:

Quản lý kinh tế

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội (KT - XH) của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Với vị thế Thủ đô, Hà Nội được đánh giá là địa bàn hấp dẫn, nơi khu vực doanh nghiệp FDI đã đóng góp căn bản vào chuyển biến KT - XH và thúc đẩy hội nhập quốc tế trong 35 năm Đổi mới. Hiệu quả KT - XH của các doanh nghiệp FDI được coi là tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá nguồn vốn này.

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về FDI, đồng thời kế thừa các nghiên cứu liên quan. Về thực tiễn, luận án phân tích hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI tại Hà Nội, sử dụng số liệu thống kê công bố. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp bao gồm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học và thống kê - so sánh.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm: làm rõ quan niệm, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI tại Hà Nội; đánh giá thực trạng hiệu quả giai đoạn 2010-2021, xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; và đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả này. Luận án định nghĩa hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI là mức độ lợi ích KT - XH mang lại so với chi phí bỏ ra.

Luận án tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương như Tô Châu (Trung Quốc) về quy hoạch, ưu đãi tài chính, cải cách hành chính, thúc đẩy R&D và liên kết doanh nghiệp; cùng với Đà Nẵng (Việt Nam) về lựa chọn nhà ĐTNN phù hợp và phân cấp quản lý. Từ đó, rút ra bài học cho Hà Nội về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát huy vai trò cán bộ chủ chốt.

Thực trạng giai đoạn 2010-2020/2021 cho thấy doanh nghiệp FDI tại Hà Nội có sự gia tăng về số lượng và đóng góp tích cực cả về kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế như hiệu quả sử dụng vốn đầu tư có xu hướng giảm, đóng góp ngân sách thấp hơn mặt bằng chung, năng suất lao động và chuyển giao công nghệ chưa đạt kỳ vọng, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên lao động trực tiếp giảm, và vấn đề môi trường, trách nhiệm xã hội. Các mâu thuẫn chính bao gồm giữa mục tiêu cải thiện năng lực công nghệ với chất lượng nguồn nhân lực, và giữa mục tiêu nâng cao hiệu quả KT - XH với nguy cơ mất cân đối vùng kinh tế.

Để nâng cao hiệu quả, luận án nhấn mạnh việc gắn liền với chuyển giao và làm chủ công nghệ, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết doanh nghiệp và liên kết địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cũng như phát huy tính chủ động của doanh nghiệp FDI.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
    • 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
    • 4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
      • Cơ sở lý luận:
      • Cơ sở thực tiễn:
      • Phương pháp nghiên cứu:
    • 1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
    • Kết luận chương 1
  • 2.1.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
    • 2.1.2.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
    • 2.1.2.2. Nâng cao hiệu quả ki
    • 2.2.2.6. Đóng góp tạo thu nhập
    • 2.2.2.7. Mức độ thực hiện trách
  • 2.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương ngoài nước
    • 2.3.1.1. Kinh nghiệm của thành phố Tô Châu - Trung Quốc
    • 2.3.2.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
    • 2.3.3. Một số bài học tham khảo cho thành phố Hà Nội
  • TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
    • 3.1. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
      • 3.1.1. Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
      • 3.1.2. Quy mô của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
    • 3.2.2.3. Mức độ gia tăng hiệu quả về đóng góp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội thấp hơn mức mặt bằng chung của Thành phố
    • 3.2.2.4. Xu hướng tăng năng suất lao động và hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội chưa đáp ứng được kỳ vọng của Thủ đô
    • 3.2.2.5. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên số lao động trực tiếp làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2013-2018 có xu hướng giảm
    • 3.2.2.6. Vấn đề bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp với cộng đồng thông qua “chỉ số trên mức tuân thủ” của doanh nghiệp
    • 3.3.3.2. Mâu thuẫn giữa mục tiêu cải thiện năng lực công với chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
    • 3.3.3.3. Mâu thuẫn giữa mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với nguy cơ mất cân đối giữa các ngành, vùng kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội
    • Kết luận chương 3
  • 4.1.3. Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội phải gắn với quá trình chuyển giao và làm chủ công nghệ hiện đại
    • 4.1.3.1. Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội phải gắn với phát huy tính tích cực của chủ thể quá
  • 4.2.3.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
  • 4.2.4. Tăng cường liên kết doanh nghiệp và liên kết địa phương Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
    • 4.2.4.1. Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong nước và tổ chức các dịch vụ kết nối chính thức
    • 4.2.4.2. Tăng cường liên kết địa phương Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
  • 4.2.5. Phát huy tính chủ động, tích cực của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố

Tài liệu liên quan