TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ TÁI THÔNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP CỬA SỔ 6 – 24 GIỜ SỬ DỤNG PHẦN MỀM RAPID
Nội khoa (Thần kinh)
Luận án "Tính An toàn và Hiệu quả của Điều trị Tái thông trên Bệnh nhân Đột quỵ Thiếu máu Não cấp Cửa sổ 6 – 24 giờ sử dụng Phần mềm RAPID" nghiên cứu về một trong những vấn đề cấp bách nhất trong y học hiện đại: đột quỵ thiếu máu não cấp. Nghiên cứu được thực hiện do tỉ lệ cao bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp do tắc động mạch lớn nhập viện muộn sau cửa sổ điều trị 6 giờ truyền thống, mất đi cơ hội điều trị cứu sống vùng tranh tối tranh sáng (penumbra). Phần mềm RAPID đóng vai trò then chốt trong việc định lượng chính xác thể tích lõi nhồi máu và vùng penumbra, cho phép mở rộng cửa sổ can thiệp lên 6-24 giờ, phù hợp với các thử nghiệm lâm sàng quốc tế như DAWN và DEFUSE-3.
Tại Việt Nam, với tỉ lệ bệnh nhân nhập viện muộn còn cao (76,6-78,7%) và đặc điểm bệnh lý mạch máu riêng của người châu Á, việc đánh giá tính an toàn, hiệu quả và các yếu tố tiên lượng của phương pháp này là đặc biệt cần thiết. Luận án được tiến hành với ba mục tiêu chính: mô tả đặc điểm dân số học, yếu tố nguy cơ, lâm sàng và hình ảnh học của bệnh nhân; đánh giá hiệu quả và an toàn của điều trị tái thông lấy huyết khối cơ học có hỗ trợ RAPID thông qua tỉ lệ phục hồi chức năng thần kinh tốt (mRS 0-2) và tỉ lệ tử vong sau 3 tháng; và xác định các yếu tố tiên lượng cho kết cục phục hồi chức năng thần kinh tốt.
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu này được thực hiện tại Bệnh viện Nhân dân 115 trên 200 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp được can thiệp trong cửa sổ 6-24 giờ. Kết quả cho thấy tỉ lệ phục hồi chức năng thần kinh tốt sau 3 tháng đạt 46%, tương đồng với các nghiên cứu quốc tế, khẳng định tính khả thi của phương pháp này tại Việt Nam. Tỉ lệ tái thông mạch máu thành công (mTICI 2B-3) là 85%, trong khi tỉ lệ tử vong là 12% và xuất huyết não có triệu chứng là 2,5%, cho thấy mức độ an toàn tốt.
Luận án đã xác định 6 yếu tố tiên lượng độc lập có ý nghĩa thống kê đối với khả năng phục hồi chức năng tốt: tuổi thấp, không tiền sử tăng huyết áp, kiểu khởi phát đột quỵ không rõ thời điểm, điểm NIHSS sau 24 giờ thấp, thể tích Tmax > 4 giây nhỏ và mức độ tái thông mạch máu mTICI thành công. Dựa trên các yếu tố này, mô hình tiên lượng RAPID PREDICT đã được xây dựng và triển khai dưới dạng công cụ trực tuyến (https://rapidpredict.com) với độ chính xác cao (AUC = 0,891). Mô hình này hỗ trợ bác sĩ lâm sàng đánh giá tiên lượng sớm và cá thể hóa chiến lược điều trị, góp phần tối ưu hóa hiệu quả chăm sóc đột quỵ tại Việt Nam. Nghiên cứu khuyến nghị xem xét áp dụng rộng rãi phương pháp này tại các trung tâm đột quỵ chuyên sâu và tiếp tục phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực này.
1.1. Lý do và tính cần thiết của nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.4. Những đóng góp mới của nghiên cứu
1.5. Bố cục của luận án
2.1. Tổng quan về đột quỵ thiếu máu não cấp do tắc động mạch lớn
2.2. Đặc điểm hình ảnh học trong đột quỵ thiếu máu não cấp tuần hoàn trước
2.3. Điều trị tái thông lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học trên bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não tắc động mạch lớn tuần hoàn trước: tính hiệu quả và an toàn
2.4. Các yếu tố tiên lượng kết cục phục hồi chức năng thần kinh tốt ở thời điểm 3 tháng sau điều trị tái thông lấy huyết khối cửa sổ 6 - 24 giờ
3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu
3.2. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
3.4. Các biến số chính quan trọng
3.4.1. Biến độc lập
3.4.2. Biến phụ thuộc
3.5. Quy trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu
3.6. Đạo đức trong nghiên cứu
3.7. Phương pháp thống kê
4.1. Đặc điểm của dân số nghiên cứu
4.1.1. Nhân khẩu học và yếu tố nguy cơ:
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và thời gian điều trị:
4.1.3. Đặc điểm hình ảnh học:
4.2. Hiệu quả và an toàn của điều trị tái thông lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học trong cửa sổ 6 – 24 giờ có hỗ trợ từ phần mềm tưới máu não RAPID
4.2.1. Kết cục phục hồi chức năng thần kinh và lợi ích về lâm sàng:
4.2.2. Kết cục về tính an toàn và các biến chứng liên quan đến điều trị can thiệp:
4.2.3. Phân tích theo các phân nhóm:
4.3. Các yếu tố tiên lượng kết cục phục hồi chức năng thần kinh tốt tại thời điểm 3 tháng ở bệnh nhân điều trị lấy huyết khối trong cửa sổ 6 - 24 giờ và mô hình tiên lượng
5.1. Đặc điểm dân số học, lâm sàng và hình ảnh học
5.2. Kết quả điều trị
5.2.1. Hiệu quả của điều trị tái thông trong cửa sổ 6-24 giờ
5.2.2. An toàn của điều trị tái thông trong cửa sổ 6-24 giờ
5.3. Các yếu tố tiên lượng và mô hình RAPID PREDICT
6.1. Kết luận
6.2. Kiến nghị