info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Hiệu quả can thiệp hội chứng chuyển hoá ở học sinh trung học cơ sở thừa cân, béo phì tại tỉnh Tiền Giang

Năm2026
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

HIỆU QUẢ CAN THIỆP HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỪA CÂN, BÉO PHÌ TẠI TỈNH TIỀN GIANG

Ngành:

Nhi khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở trẻ em và thanh thiếu niên là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng báo động toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ thừa cân và béo phì (TCBP) ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam, tỷ lệ trẻ em TCBP đã tăng gấp 2,2 lần từ năm 2010 đến 2020. HCCH ở trẻ em là tập hợp các bất thường chuyển hóa như béo phì trung tâm, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và tăng glucose máu đói, có thể dẫn đến xơ vữa và đái tháo đường týp 2 khi trưởng thành. Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) khuyến nghị chẩn đoán HCCH ở trẻ ≥10 tuổi khi có béo bụng kèm ít nhất hai bất thường chuyển hóa.

Nghiên cứu này được thực hiện tại tỉnh Tiền Giang nhằm xác định tỷ lệ TCBP và HCCH ở học sinh trung học cơ sở (11-14 tuổi), mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan, nhận diện các yếu tố nguy cơ độc lập, xây dựng mô hình dự báo HCCH, và đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp lối sống đa thành phần. Nghiên cứu được cấu trúc ba giai đoạn: khảo sát cắt ngang trên 6.009 học sinh, nghiên cứu bệnh-chứng trên 1.192 học sinh TCBP, và can thiệp theo dõi dọc 12 tháng trên 300 học sinh TCBP có HCCH. Chương trình can thiệp lối sống được xây dựng theo khung COM-B, tập trung vào tăng năng lực, tạo cơ hội và thúc đẩy động lực, với sự phối hợp giữa nhà trường, phụ huynh và y tế.

Kết quả cho thấy tỷ lệ TCBP ở học sinh THCS Tiền Giang là 34,2% (19,3% thừa cân, 14,9% béo phì). Tỷ lệ hiện mắc HCCH trong nhóm TCBP là 30,6%, với rối loạn lipid máu và bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa (MASLD) là các thành phần phổ biến. Béo phì trung tâm (WHtR ≥ 0,46) là yếu tố nguy cơ mạnh nhất (aOR = 3,30). Các hành vi nguy cơ khác bao gồm ít vận động, thiếu ngủ, tiêu thụ trà sữa và thói quen vừa ăn vừa xem thiết bị màn hình. Bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu là yếu tố bảo vệ. Sau 12 tháng can thiệp, tỷ lệ HCCH giảm đáng kể 71,7%, và các chỉ số nhân trắc, huyết áp, chuyển hóa (glucose máu, HbA1c, lipid) cùng các chỉ số gan nhiễm mỡ (AST, ALT, LSM, CAP) đều cải thiện có ý nghĩa thống kê, đặc biệt là CAP.

Nghiên cứu kiến nghị ưu tiên sử dụng chỉ số vòng eo/chiều cao (WHtR) để sàng lọc HCCH tại trường học và xét nghiệm men gan ALT/FibroScan cho gan nhiễm mỡ. Đồng thời, đề xuất mở rộng mô hình can thiệp đa thành phần dựa trên khung COM-B, tích hợp vào chương trình học chính khóa và tăng cường phối hợp liên ngành để phòng chống HCCH hiệu quả.

Mục lục chi tiết:

  • BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

    • Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu (3 trang)
    • Tổng quan tài liệu (30 trang)
      • 1.1. Dịch tễ và khái niệm
      • 1.2. Sinh bệnh học và đặc điểm
      • 1.3. Các yếu tố liên quan
      • 1.4. Các giải pháp can thiệp dựa vào trường học
      • 1.5. Khoảng trống và vấn đề nghiên cứu
    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (27 trang)
      • 2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
      • 2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu
      • 2.5. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc
      • 2.6. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu
      • 2.7. Quy trình nghiên cứu
      • 2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu
      • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
    • Kết quả nghiên cứu (26 trang)
      • 3.1. Tỷ lệ thừa cân, béo phì và đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến chuyển hóa ở nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân, béo phì
        • 3.1.1. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ từ 11-14 tuổi tuổi tại tỉnh Tiền Giang
        • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến chuyển hóa ở học sinh thừa cân, béo phì
      • 3.2. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và đặc điểm các thành phần theo tiêu chuẩn IDF ở nhóm trẻ 11-14 tuổi thừa cân béo phì
        • 3.2.1. Tỉ lệ hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn IDF ở học sinh thừa cân, béo phì
        • 3.2.2. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở học sinh thừa cân, béo phì có hội chứng chuyển hóa
      • 3.3. Các yếu tố liên quan độc lập và mô hình dự báo nguy cơ hội chứng chuyển hóa ở học sinh thừa cân, béo phì
      • 3.4. Hiệu quả sau 12 tháng của chương trình can thiệp lối sống đa thành phần ở nhóm học sinh thừa cân béo phì có hội chứng chuyển hóa
    • Bàn luận (30 trang)
      • 4.1. Tỷ lệ thừa cân, béo phì và đặc điểm lâm sàng-cận lâm sàng liên quan chuyển hóa ở nhóm 11-14 tuổi TCBP
      • 4.2. Tỷ lệ HCCH và đặc điểm các thành phần theo IDF ở nhóm thừa cân/béo phì
      • 4.3. Các yếu tố liên quan độc lập và mô hình dự báo nguy cơ HCCH
      • 4.4. Hiệu quả sau 12 tháng can thiệp lối sống đa thành phần ở nhóm thừa cân/béo phì có HCCH
      • Hạn chế của nghiên cứu
    • Kết luận và kiến nghị (3 trang)
      • 1. Thực trạng thừa cân, béo phì và các đặc điểm liên quan đến chuyển hóa
      • 2. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và các rối loạn chuyển hóa, tổn thương gan ở nhóm học sinh thừa cân, béo phì có hội chứng chuyển hóa
      • 3. Các yếu tố liên quan và mô hình dự báo nguy cơ hội chứng chuyển hóa
      • 4. Hiệu quả của chương trình can thiệp lối sống học đường đa thành phần đối với hội chứng chuyển hóa
      • KIẾN NGHỊ

        • 1. Kiến nghị sàng lọc và phát hiện sớm
        • 2. Kiến nghị về can thiệp và nghiên cứu

Tài liệu liên quan