info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Cơ sở khoa học của việc nuôi vỗ thành thục và kỹ thuật sản xuất giống cá kết (Micronema bleekeri Gunther, 1864)

Năm2014
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NUÔI VỖ THÀNH THỤC VÀ KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ KẾT (Micronema bleekeri)

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án “Cơ sở khoa học của việc nuôi vỗ thành thục và kỹ thuật sản xuất giống cá kết (Micronema bleekeri)” của Nguyễn Văn Triều, thuộc chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản nước ngọt, được thực hiện nhằm giải quyết những thách thức trong nghề nuôi cá ở Đồng bằng sông Cửu Long. Trong bối cảnh giá cá nuôi truyền thống không ổn định, cá kết nổi lên như một đối tượng có giá trị kinh tế cao và tiềm năng phát triển, đặc biệt trong nuôi lồng, bè. Tuy nhiên, nguồn giống tự nhiên không đảm bảo chất lượng và số lượng, trong khi các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở mức đặc điểm sinh học và kỹ thuật sinh sản nhân tạo cơ bản.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là cung cấp các dẫn liệu khoa học về kỹ thuật nuôi vỗ thành thục sinh dục và kỹ thuật sản xuất giống cá kết, góp phần xây dựng hoàn thiện quy trình sản xuất giống, chủ động nguồn cá giống chất lượng, đa dạng hóa loài nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản tại ĐBSCL. Về mặt khoa học, nghiên cứu này cung cấp dữ liệu về ảnh hưởng của thức ăn đến thành thục sinh dục, ứng dụng kích thích tố để kích thích sinh sản, và kỹ thuật ương cá từ bột lên giống.

Các kết quả chính cho thấy, cá kết nuôi vỗ trong ao bằng tép tạp nước ngọt thành thục tốt vào tháng 5 và 6, đạt hệ số thành thục ở cá cái là 3,8 ± 0,08% và sức sinh sản tương đối 110 ± 9,1 trứng/g cá cái. Hàm lượng Vitellogenin trong huyết tương cá cái biến động tỷ lệ thuận với giai đoạn phát triển tuyến sinh dục. Kích thích sinh sản bằng não thùy (3,5 mg/kg cá cái), LRHa + Dom (70 µg + 3,5 mg/kg cá cái), hoặc Ovaprim (0,3 ml/kg cá cái) mang lại tỷ lệ cá đẻ, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cao. Ngược lại, HCG ở liều 4.000 – 6.000 UI/kg cá cái không gây rụng trứng.

Cá kết bắt đầu ăn thức ăn ngoài từ 02 ngày tuổi, với luân trùng và ấu trùng giáp xác chân chèo là thức ăn chính trong giai đoạn đầu, sau đó chuyển sang giáp xác râu ngành và giáp xác chân chèo. Ương cá kết bằng trùn chỉ ở mật độ 3,5 con/lít cho tốc độ tăng trưởng 20,2 ± 0,25 mg/ngày và tỷ lệ sống 88,9 ± 3,2%. Cá kết cũng có thể sử dụng hiệu quả thức ăn chế biến từ ngày tuổi thứ 7. Nhu cầu đạm của cá kết cỡ 269 mg là 43,2%, với thức ăn viên có hàm lượng đạm 36% ở mật độ 3,5 con/L cho hiệu quả ương cao nhất về tăng trưởng (25,9 ± 0,25 mg/ngày) và tỷ lệ sống (81,2 ± 3,5%) trong 60 ngày.

Những kết quả này là cơ sở quan trọng để phát triển và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá kết, góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi và phát triển bền vững ngành thủy sản.

Mục lục chi tiết:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬN ÁN

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2. Mục tiêu tổng quát của đề tài

  • 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

  • 4. Kết quả mới của đề tài: Lần đầu tiên xác định được:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

  • 3.2. Đối tượng nghiên cứu là Cá kết Micronema bleekeri

  • 3.3. Phương pháp nghiên cứu

    • 3.3.1. Ảnh hưởng của thức ăn đến sự thành thục sinh dục cá kết
      • 3.3.1.1. Hệ thống thí nghiệm
      • 3.3.1.2. Cá thí nghiệm
      • 3.3.1.3. Thức ăn thí nghiệm
      • 3.3.1.4. Bố trí thí nghiệm
      • 3.3.1.5. Cho ăn và chăm sóc
      • 3.3.1.6. Ghi nhận kết quả
    • 3.3.2. Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá kết
      • 3.3.2.1. Cá thí nghiệm
      • 3.3.2.2. Bố trí thí nghiệm
      • 3.3.2.5. Ghi nhận kết quả
    • 3.3.3. Nghiên cứu kỹ thuật ương cá kết từ cá bột lên cá giống
      • 3.3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng cá kết giai đoạn cá bột lên cá hương
        • a. Ao thí nghiệm
        • b. Nguồn thức ăn cho cá
        • c. Bố trí thí nghiệm
        • d. Thu và phân tích mẫu
        • Xác định đặc điểm dinh dưỡng của cá
          • (1) Tỷ lệ chiều dài ruột và chiều dài chuẩn Li/Lo
          • (2) Xác định kích cỡ miệng cá
          • (3) Phân tích dạ dày
          • (4) Sự lựa chọn thức ăn của cá
      • 3.3.3.2. Nghiên cứu ương cá kết từ cá bột lên cá giống
        • Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ương cá kết đến 30 ngày tuổi bằng thức ăn tự nhiên sống
        • Thí nghiệm 2: Ương cá kết bằng trùn chỉ ở mật độ khác nhau
        • Thí nghiệm 3: Xác định thời điểm cá kết sử dụng hiệu quả thức ăn chế biến
        • Thí nghiệm 4: Ương cá kết bằng thức ăn viên ở mật độ khác nhau
      • 3.3.3.3. Xác định nhu cầu đạm trong thức ăn cá kết giai đoạn giống
  • 3.4. Phương pháp xử lý số liệu

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

  • 4.1. Kết quả nuôi vỗ thành thục sinh dục cá kết

    • 4.1.2. Sự thành thục sinh dục của cá kết
      • 4.1.2.1. Biến động tỷ lệ đường kính trứng trong quá trình nuôi vỗ
      • 4.1.2.2. Sự tương quan giữa kích thước đường kính tế bào trứng (giai đoạn thành thục sinh dục) với hàm lượng Vitellogenin (Vg)
      • 4.1.2.3. Ảnh hưởng của thức ăn nuôi vỗ đến hệ số thành thục, sức sinh sản và hàm lượng Vg của cá kết
  • 4.2. Ảnh hưởng của loại và liều lượng hormone đến sinh sản nhân tạo cá kết

    • 4.2.1. Ảnh hưởng liều lượng não thùy đến kết quả sinh sản cá kết
    • 4.2.2. Ảnh hưởng của liều lượng HCG đến sinh sản cá kết
    • 4.2.3. Ảnh hưởng liều lượng LRHa + Dom đến sinh sản cá kết
    • 4.2.4. Ảnh hưởng liều lượng Ovaprim đến sinh sản cá kết
  • 4.3. Nghiên cứu kỹ thuật ương cá kết từ cá bột lên cá giống

    • 4.3.1. Đặc điểm dinh dưỡng của cá kết giai đoạn cá bột lên cá hương
    • 4.3.2 Kỹ thuật ương cá kết từ cá bột lên cá giống
      • 4.3.2.1. Thí nghiệm 1: Ương cá kết đến 30 ngày tuổi bằng thức ăn tự nhiên sống
      • 4.3.2.2. Thí nghiệm 2: Ương cá kết bằng trùn chỉ ở mật độ khác nhau
      • 4.3.2.3. Thí nghiệm 3: Xác định thời điểm cá kết sử dụng hiệu quả thức ăn chế biến
      • 4.3.2.4. Thí nghiệm 4: Ương cá kết bằng thức ăn viên ở mật độ khác nhau
    • 4.3.3. Xác định nhu cầu đạm trong thức ăn cá kết giai đoạn giống
      • 4.3.3.2. Tăng trưởng về khối lượng của cá
      • 4.3.3.4. Hệ số tiêu tốn thức ăn, hiệu quả sử dụng protein và tỷ lệ sống của cá

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

  • 5.1. KẾT LUẬN

  • 5.2. ĐỀ XUẤT

Tài liệu liên quan