Tên luận án:
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa (KBTTN BHH)
Ngành:
Lâm nghiệp
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, với mục tiêu xác định các tác động tiêu cực đến các hệ sinh thái rừng (HSTR) và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả HSTR tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa (KBTTN BHH). KBTTN BHH được thành lập năm 2007 nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học (ĐDSH) và bảo vệ quần thể động thực vật quý hiếm. Luận án nổi bật với việc sử dụng một số phương pháp nghiên cứu hiện đại, lần đầu tiên được áp dụng cho nghiên cứu ĐDSH tại tỉnh Quảng Trị.
Các phát hiện chính của luận án bao gồm:
- Đa dạng sinh học thực vật: Ghi nhận tổng số 1008 loài thực vật trong giai đoạn 2009-2014, tăng so với 920 loài năm 2001. Có 12 họ với từ 7-20 chi, với các loài cây bụi và lan chiếm số lượng lớn.
- Đa dạng sinh học động vật: Nghiên cứu bổ sung thêm 29 loài, nâng tổng số loài động vật lên 89 loài thú, 206 loài chim, 33 loài bò sát và 30 loài ếch nhái.
- Đa dạng các kiểu thảm rừng: KBTTN BHH có 23.409,58 ha rừng thường xanh. Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp (dưới 500m) chiếm 5.757,48 ha, với hai kiểu phụ. Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới (trên 500m) chiếm 17.652,1 ha, với nhiều trạng thái rừng khác nhau như rừng thứ sinh, rừng nguyên sinh, cây bụi, cỏ, rừng hỗn giao lá kim-lá rộng, nương rẫy và rừng trồng.
- Hệ sinh thái rừng có tầm quan trọng bảo tồn cao: Khu bảo tồn có 17.392 ha rừng tự nhiên quan trọng, đặc biệt là rừng thường xanh đất thấp ở độ cao 300-1.000m, bao gồm HSTR lá kim hỗn giao với lá rộng ở núi Voi Mẹp và HSTR lá rộng thường xanh ở núi Sa Mù.
- Các loài ưu tiên bảo tồn: Luận án xác định các loài cần được đặc biệt ưu tiên bảo tồn như Bò tót, Mang lớn, Sao la, Thỏ vằn, Vượn má trắng siki, Vọoc hà tĩnh, Chà vá chân nâu, Gà lôi lam mào trắng.
- Giá trị dịch vụ HSTR:
- Giá trị cảnh quan: Ước tính khoảng 1.665.000.000 đồng/năm dựa trên phương pháp so sánh với Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, do KBTTN BHH chưa triển khai hoạt động du lịch.
- Giá trị phòng chống xói mòn đất: Hệ số xói mòn của mưa (R) trung bình 2.262 mm/năm. Chỉ số xói mòn của đất (K) dao động từ 0,2-1,0, với đất núi đá sông hồ có giá trị K lớn nhất (1,0).
Mục lục chi tiết:
- 11. Tính cấp thiết của đề tài luận án
- 1.2 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
- Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 3.1.2 Đa dạng thành phần loài động vật
- 3.1.3. Đa dạng các kiểu thảm rừng
- 3.2.4 Các loài ưu tiên bảo tồn
- 3.3. Giá trị dịch vụ HSTR của KBTTN BHH
- 3.3.1 Xác định giá trị cảnh quan của KBTTN BHH
- 3.3.2. Giá trị phòng chống xói mòn đất
- 4. Những đóng góp mới của luận án