info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Chẩn đoán sớm và đánh giá kết quả điều trị tinh hoàn không xuống bìu

Năm2015
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Tinh hoàn không xuống bìu (THKXB)

Ngành:

Thông tin không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu về tinh hoàn không xuống bìu (THKXB), một dị tật bẩm sinh phổ biến ở trẻ nam, với tỷ lệ mắc 3-5% ở trẻ đủ tháng và 17-36% ở trẻ non tháng. Nghiên cứu được thực hiện trên các trẻ nam sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 11/2009 đến tháng 6/2012, với tổng số 9918 trẻ được khám sàng lọc và 473 trẻ mắc THKXB được phát hiện ngay sau sinh. Sau một năm theo dõi, 368 trẻ với 530 THKXB được tiếp tục nghiên cứu.

Tỷ lệ mắc THKXB chung sau sinh trong nghiên cứu là 4,8%, tương đương với các nghiên cứu quốc tế. Trẻ non tháng có tỷ lệ mắc cao hơn đáng kể (25,1%) so với trẻ đủ tháng (2,4%). Khoảng 18,4% số trẻ THKXB có dị tật phối hợp, chủ yếu là ứ nước màng tinh hoàn (13,1%).

Về diễn biến tự nhiên, 71,3% số THKXB tự di chuyển xuống bìu hoàn toàn trong năm đầu tiên, 19,2% xuống một phần. Tuy nhiên, thể tích trung bình của THKXB nhỏ hơn đáng kể so với tinh hoàn lành ở thời điểm 12 tháng tuổi.

Luận án đánh giá hiệu quả của hai phương pháp điều trị chính: nội tiết tố và phẫu thuật. Điều trị bằng nội tiết tố qua hai đợt cho thấy 59% số THKXB đáp ứng (30,3% xuống bìu hoàn toàn, 28,7% xuống một phần). Mặc dù thể tích tinh hoàn có tăng sau điều trị nội tiết tố, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

Đối với phẫu thuật, 82 trẻ THKXB đã được thực hiện. Vị trí thường gặp nhất của THKXB được xác định qua khám lâm sàng và trong lúc mổ là ống bẹn (khoảng 41-42%). Tỷ lệ thành công của phẫu thuật hạ tinh hoàn xuống bìu ngay thì đầu là rất cao, đạt 91,8%, đặc biệt với các tinh hoàn ở lỗ bẹn nông và ống bẹn. Chỉ có 3,1% số tinh hoàn phải cắt bỏ do các biến chứng hoặc teo nhỏ. Mật độ tinh hoàn của 92% các trường hợp được phẫu thuật trước 2 tuổi là bình thường. Biến chứng phẫu thuật thấp (1,2%) và nhẹ. Quan trọng hơn, thể tích trung bình của THKXB tăng đáng kể sau 12 tháng phẫu thuật so với trước mổ (p<0,05).

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của chẩn đoán sớm THKXB ngay sau sinh và lợi ích của việc điều trị phẫu thuật sớm trước 2 tuổi để tối ưu hóa kết quả.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

    • 1. Đặt vấn đề
  • NỘI DUNG LUẬN ÁN

    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

      • Định nghĩa: THKXB
      • 1.1. CHẨN ĐOÁN THKXB
      • 1.3. ĐIỀU TRỊ TINH HOÀN KHÔNG XUỐNG BÌU
        • 1.3.1. Điều trị bằng nội tiết tố
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng
      • 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.2. KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN SỚM, TỶ LỆ MẮC THKXB

    • 3.3. DIỄN BIẾN DI CHUYỂN CỦA THKXB NĂM ĐẦU

      • 3.3.1. Diễn biến tỷ lệ mắc THKXB theo thời gian
      • 3.3.4. Diễn biến thể tích trung bình của THKXB trong năm đầu
    • 3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

      • 3.4.1. Điều trị bằng nội tiết tố
      • 3.4.2. Kết quả điều trị phẫu thuật
    • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

      • 4.1. CHẨN ĐOÁN SỚM VÀ TỶ LỆ MẮC THKXB SAU SINH
        • 4.1.1. Chẩn đoán sớm THKXB
        • 4.1.2. Tỷ lệ mắc THKXB
      • 3.2. Kết quả điều trị bằng phẫu thuật

Tài liệu liên quan