Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH CỨNG CÂY KHÁNG ĐỖ NGÃ CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA NẾP THUỘC HAI TỔ HỢP LAI CK92 x NHẬT VÀ NK2 x NHẬT
Ngành:
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung nghiên cứu đặc tính cứng cây kháng đổ ngã ở lúa nếp nhằm xác định các yếu tố liên quan để chọn tạo giống mới. Mục tiêu tổng quát là xác định nguyên nhân liên quan đến tính kháng đổ ngã, từ đó đề xuất hướng chọn tạo giống cứng cây, kháng đổ ngã và đánh giá hiệu quả của tính cứng cây đối với cây lúa nếp. Đối tượng nghiên cứu là các dòng nếp lai ở thế hệ F6 thuộc hai tổ hợp lai THL1 (lúa nếp NK2 x lúa Nhật) và THL2 (lúa nếp CK92 x lúa Nhật).
Nghiên cứu đã xác định được các đặc điểm về chiều dài, đường kính, độ cứng, và độ dày thành lóng của các lóng thân từ lóng thứ nhất đến lóng thứ tư của cây lúa nếp cứng cây. Đồng thời, đã xác định mối tương quan giữa các tính trạng này với tính kháng đổ ngã. Kỹ thuật điện di protein SDS-PAGE được sử dụng để đánh giá độ thuần của các dòng ưu tú. Qua trắc nghiệm ngoài đồng, hai dòng lúa nếp ưu tú là NL1 và NL2 đã được tuyển chọn, cho thấy khả năng cứng cây, kháng đổ ngã, năng suất và chất lượng cao.
Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin khoa học cơ bản về đặc điểm hình thái của lóng thân liên quan đến tính cứng cây, kháng đổ ngã, làm cơ sở cho công tác chọn giống lúa. Luận án cũng cung cấp 2 dòng lúa nếp mới cứng cây, kháng đổ ngã, có năng suất cao và chất lượng tốt, góp phần phục vụ sản xuất.
Kết luận chính cho thấy đường kính lóng và độ dày thành lóng là hai yếu tố quyết định độ cứng của các lóng thân. Hai dòng NL1 và NL2 được chọn lọc có thời gian sinh trưởng nhóm A1, thấp cây, hàm lượng protein 8%, và dài hạt trên 7mm. Các đặc tính lóng cụ thể của NL1 và NL2 từ lóng thứ nhất đến lóng thứ tư về chiều dài, đường kính, độ dày thành lóng và độ cứng lóng đều được chi tiết hóa.
Mục lục chi tiết:
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
- CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
- 1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- 1.3. Đối tượng nghiên cứu
- 1.6. Tính mới của luận án
- 1.7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án
- CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
- 3.1. Thời gian và địa điểm
- 3.2. Phương tiện nghiên cứu
- 3.2.1. Vật liệu thí nghiệm
- 3.2.2. Thiết bị, hóa chất thí nghiệm
- 3.3. Phương pháp
- 3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài đồng
- 3.3.3. Phương pháp đánh giá các đặc tính nông học và thành phần năng suất
- 3.3.4. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đánh giá kháng đổ ngã
- 3.3.4.1. Cấp đổ ngã
- 3.3.4.2. Chiều dài, đường kính và độ cứng lóng
- 3.3.5. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng hạt
- 3.3.6. Phương pháp giải phẫu lóng thân và xác định độ dày thành lóng
- 3.3.7. Phương pháp điện di protein SDS-PAGE
- 3.3.8. Đánh giá các chỉ tiêu khảo nghiệm giống
- 3.3.9. Phương pháp phân tích số liệu
- Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- 4.1. Kết quả chọn lọc trong điều kiện nhà lưới
- 4.1.1. Cấp đổ ngã
- 4.1.2. Chiều dài lóng
- 4.1.3. Đường kính lóng
- 4.1.4. Độ cứng lóng
- 4.1.5. Nhận xét chung về chiều dài, đường kính và độ cứng lóng
- 4.1.5.1. Chiều dài lóng
- 4.1.5.2. Đường kính lóng
- 4.1.5.3. Độ cứng lóng
- 4.1.6. Tương quan giữa chiều dài, đường kính và độ cứng lóng
- 4.1.7. Đặc điểm giải phẫu
- 4.1.7.1. Độ dày thành lóng
- 4.1.7.2. Số lớp tế bào nhu mô và biểu bì thành lóng
- 4.1.8. Các chỉ tiêu nông học, thành phần năng suất và chất lượng hạt
- 4.1.8.1. Các đặc tính nông học chủ yếu
- 4.1.8.2. Thành phần năng suất và chất lượng hạt
- 4.1.8.3. Kết quả điện di đánh giá chất lượng hạt cây F8
- 4.2. Kết quả đánh giá ngoài đồng của các dòng nếp lai
- 4.2.1. Một số đặc tính nông học chủ yếu
- 4.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chống đổ ngã
- 4.2.2.1. Cấp đổ ngã
- 4.2.2.2. Chiều dài lóng
- 4.2.2.3. Đường kính lóng
- 4.2.2.4. Độ cứng lóng
- 4.2.3. Sự tương quan giữa chiều dài, đường kính và độ cứng lóng thân ở điều kiện ngoài đồng
- 4.2.4. Năng suất và các thành phần năng suất
- 4.2.4.1. Năng suất
- 4.2.4.2. Các thành phần năng suất
- 4.2.5. Dạng hạt và chất lượng gạo nếp
- 4.2.5.1. Chiều dài và hình dạng hạt
- 4.2.5.2. Chất lượng gạo nếp
- Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
- 5.1. Kết luận
- 5.2. Đề nghị