Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP BẢO TỒN CÔN TRÙNG THUỘC BỘ CÁNH CỨNG (Coleoptera) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG, TỈNH THANH HÓA
Lâm sinh
Luận án này tập trung nghiên cứu đa dạng sinh học và các biện pháp bảo tồn đối với côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết tình trạng suy giảm và nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài côn trùng, đặc biệt là Cánh cứng, do mất môi trường sống và khai thác quá mức. Luận án nhấn mạnh sự hạn chế của các nghiên cứu trước đây tại khu vực này về tính khái quát, phạm vi và thiếu các biện pháp bảo tồn cụ thể.
Kết quả nghiên cứu đã xác định tổng cộng 193 loài Cánh cứng thuộc 146 giống và 28 họ, trong đó có 144 loài được ghi nhận mới cho khu hệ Pù Luông. Sáu họ chính bao gồm Scarabaeidae, Lucanidae, Carabidae, Cerambycidae, Coccinellidae và Curculionidae chiếm phần lớn số lượng loài được nghiên cứu. Đa dạng loài Cánh cứng được phân bố không đồng đều giữa các sinh cảnh, với mức độ đa dạng cao nhất ở trảng cây bụi xen cây gỗ thứ sinh và thấp nhất ở trảng cỏ thứ sinh. Sự phân bố cũng cho thấy sự biến động theo mùa (mùa mưa có nhiều loài hơn) và độ cao (nhiều loài hơn ở độ cao dưới 700m).
Luận án cũng cung cấp các đặc điểm sinh học và sinh thái chi tiết của hai loài tiêu biểu: Serrognathue platymelus sika và Aceraius grandis. Đối với S. platymelus sika, các thông số về kích thước trứng (2,2±0,1mm), sâu non (18-45mm), nhộng (31±1,7mm), trưởng thành (cái: 39±1,6mm; đực: 48±1,7mm), tập tính ăn (gỗ mục), hoạt động (sâu non: ban ngày; trưởng thành: ban đêm) và vòng đời trung bình 425 ngày đã được ghi nhận. Tương tự, A. grandis có kích thước trứng (2,1±0,1mm), sâu non (17-41mm), nhộng (26±0,9mm), trưởng thành (cái: 50±1,5mm; đực: 39±1,0mm), tập tính ăn (gỗ mục), hoạt động (sâu non: ban ngày; trưởng thành: ban đêm) và vòng đời trung bình 122 ngày. Cả hai loài đều có tỷ lệ giới tính (đực/cái) trung bình khoảng 0,46.
Trên cơ sở các phát hiện, luận án đề xuất danh sách 37 loài Cánh cứng ưu tiên bảo tồn từ 5 họ chính và các biện pháp bảo tồn tổng thể. Các biện pháp này bao gồm xây dựng chương trình giám sát loài và sinh cảnh, áp dụng các kỹ thuật lâm sinh như bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (có hoặc không bổ sung), nuôi dưỡng và làm giàu rừng, trồng rừng mới và phát triển vườn hộ. Đồng thời, đề xuất phương thức gây nuôi bán nhân tạo cho một số nhóm loài Cánh cứng có giá trị bảo tồn để gia tăng quần thể. Luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý và phát triển bền vững đa dạng sinh học Cánh cứng tại Khu BTTN Pù Luông.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên