info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II tại Bệnh viện K

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời và một số tác dụng phụ trên bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn II

Ngành:

Ung thư học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu ung thư vòm mũi họng (UTVMH) giai đoạn II, một vấn đề còn thiếu bằng chứng mạnh mẽ về vai trò của hóa xạ đồng thời (HXĐT) trong các hướng dẫn quốc tế và tại Việt Nam. Trong khi HXĐT được công nhận là phác đồ chuẩn cho giai đoạn III-IVB, hiệu quả của nó đối với giai đoạn II vẫn còn tranh cãi, đặc biệt khi so sánh với xạ trị đơn thuần sử dụng kỹ thuật hiện đại như IMRT, do tiềm năng tăng độc tính cấp và mạn tính, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân.

Mục tiêu chính của đề tài là mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTVMH giai đoạn II và đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời cùng các tác dụng phụ liên quan.

Nghiên cứu được thực hiện trên 62 bệnh nhân UTVMH giai đoạn II tại Bệnh viện K từ 4/2014 đến 4/2017, sử dụng phác đồ Cisplatin liều thấp hàng tuần kết hợp xạ trị ngoài bằng máy gia tốc Varian kỹ thuật 3D.

Những đóng góp chính của luận án bao gồm:

  • Đặc điểm bệnh nhân: UTVMH giai đoạn II thường gặp ở nam giới (tỷ lệ 1,8/1), độ tuổi 40-59 (66,2%), với triệu chứng nổi hạch cổ là phổ biến nhất (90,3% khi nhập viện). U dạng sùi chiếm đa số (74,2%), có 45,2% bệnh nhân xâm lấn khoảng cận hầu (XLKCH) và 90,3% có hạch cổ. Ung thư biểu mô không biệt hóa là loại mô bệnh học chủ yếu (96,7%).
  • Kết quả điều trị: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐƯHT) tại u và hạch là 93,5%. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (STTB) 1, 2, 3 năm lần lượt là 100%, 93,4% và 88,7%. Tỷ lệ sống thêm không bệnh (STKB) 3 năm là 86,0%. Các yếu tố tiên lượng xấu cho STTB bao gồm XLKCH, kích thước hạch ≥3-6cm và trì hoãn điều trị > 2 tuần.
  • Về độc tính: Độc tính cấp độ 3 trên huyết học như giảm bạch cầu (9,7%) và giảm bạch cầu hạt (9,7%) được ghi nhận. Độc tính cấp ngoài huyết học độ 3 phổ biến là viêm da (17,7%), viêm niêm mạc (24,2%) và nôn (9,7%). Biến chứng muộn đáng chú ý là khô miệng độ 3 (21,5%), xơ hóa da độ 1-2 (48,2%) và khít hàm độ 1-2 (16,1%).
  • Chất lượng cuộc sống: Điểm CLCS tổng thể là 61,1, với chức năng hoạt động và nhận thức có điểm cao, trong khi vấn đề tài chính, chán ăn, mệt mỏi và khô miệng là những chỉ số tồi nhất.

Luận án gồm 120 trang, được chia thành 4 chương, với 31 bảng, 13 biểu đồ, 10 hình ảnh và 146 tài liệu tham khảo.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ
    • 1. Lý do chọn đề tài
    • 2. Mục tiêu của đề tài
    • 3. Những đóng góp của luận án
    • 4. Cấu trúc của luận án
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
    • 1.1. Dịch tễ học
    • 1.2. Giải phẫu
      • 1.2.1. Giải phẫu vòm mũi họng
      • 1.2.2. Dẫn lưu bạch mạch ở vùng vòm mũi họng
    • 1.3. Chẩn đoán
      • 1.3.1. Lâm sàng
      • 1.3.2. Cận lâm sàng
      • 1.3.3. Chẩn đoán giai đoạn: Chẩn đoán giai đoạn theo UICC/AJCC 2010.
    • 1.4. Điều trị
      • 1.4.1. Sơ lược lịch sử điều trị ung thư vòm mũi họng
      • 1.4.2. Xạ trị: Kỹ thuật xạ trị (XT): 3D, IMRT, XT phân liều biến đổi, XT dưới hướng dẫn của hình ảnh, trong đó XT 3D được sử dụng trong nghiên cứu.
      • 1.4.3. Hóa trị: Các hình thức hóa trị (HT) kết hợp với xạ trị: hoá trị bổ trợ trước, HXĐT, hoá trị bổ trợ, hoá trị bổ trợ trước + HXĐT. HXĐT với Cisplatin 30mg/m2 hàng tuần x 6 tuần hay Cisplatin 100mg/m2, ngày 1,22,43.
      • 1.4.4. Điều trị đích
    • 1.5. Tác dụng phụ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị
    • 1.6. Đặc điểm và kết quả điều trị UTVMH giai đoạn II
      • 1.6.1. Đặc điểm bệnh học của UTVMH giai đoạn II
      • 1.6.2. Kết quả điều trị UTVMH giai đoạn II
        • Một số nghiên cứu trên thế giới về HXĐT trên BN UTVMH giai đoạn II
          • Xu (2011) nghiên cứu trên 392 BN UTVMH T2N1M0 (HXĐT so với XT đơn thuần).
          • Chen (2011) cho thấy bệnh nhân UTVMH giai đoạn II có tỷ lệ 5 năm STTB, sống thêm không tái phát tại chỗ - tại vùng, sống thêm không di căn xa ở nhóm HXĐT cao hơn có ý nghĩa so với nhóm XT đơn thuần (94,5% so với 85,8%, p=0,007; 87,9% so với 77,8%, p=0,017; 94,8% so với 83,9%, p=0,007).
          • Theo Luo (2014), 3 năm STTB của BN HXĐT (IMRT) cao hơn so với IMRT đơn thuần (100 so với 81,4%, p=0,04).
          • Kang (2015) nghiên cứu trên 138 BN UTVMH giai đoạn II được XT (3D và IMRT) ở 12 bệnh viện của Hàn Quốc (XT đơn thuần, HTBTT+XT, HXĐT, HTBTT+HXĐT, HTBT).
          • Nghiên cứu của Guo (2016) kết hợp HT với IMRT trên 311 BN cho kết quả tốt hơn với 5 năm STTB, sống thêm không di căn xa, sống thêm không tái phát tại chỗ - tại vùng và STKB ( 91,1%; 90,6%; 95,9% và 87,6%).
          • Lu Ning Zhang (2015) phân tích đa biến trong nghiên cứu trên 661 BN GĐII và T3N0M0 điều trị IMRT + HT, thấy HXĐT không làm giảm nguy cơ tử vong, di căn xa, tái phát tại vùng.
          • Fan Zhang (2015) nghiên cứu trên 440 BN giai đoạn II và T3N0M0 xạ trị IMRT so với HXĐT.
          • Pan (2017) cũng nhận xét tương tự khi so sánh giữa XT đơn thuần (2D và IMRT) với HXĐT và HXĐT+HTBT trên BN giai đoạn II.
          • Phân tích tổng hợp đầu tiên về IMRT+HT so với IMRT đơn thuần trên 2.138 ca UTVMH giai đoạn II của Xu (2017) cho thấy sự khác biệt về STTB (HR=0,67; 95% CI=0,45-0,98; p =0,04) và sống thêm không tái phát tại chỗ - tại vùng (HR=0,61; 95% CI:0,46-0,80; p=0,0003).
          • Liu (2018) tổng hợp 7 nghiên cứu trên 1.302 BN UTVMH giai đoạn II điều trị HXĐT (IMRT) so với IMRT đơn thuần.
    • 1.7. Một số nghiên cứu về UTVMH tại Việt Nam
    • 1.8. Hoá chất sử dụng trong nghiên cứu
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng có theo dõi dọc không đối chứng.
      • 2.2.2. Cỡ mẫu: Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 62 bệnh nhân, thỏa mãn cỡ mẫu nghiên cứu, đảm bảo kết quả nghiên cứu tin cậy.
      • 2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
      • 2.2.4.2.Quy trình điều trị
      • 2.2.4.3. Đánh giá kết quả và theo dõi sau điều trị
    • 2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá
      • 2.3.3. Các chỉ tiêu về độc tính
      • 2.3.4. Các chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống
    • 2.5. Đạo đức nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
      • 3.1.1. Tuổi và giới
      • 3.1.2. Thời gian phát hiện, lý do khám và các triệu chứng cơ năng
      • 3.1.3. Đặc điểm u nguyên phát
      • 3.1.4. Đặc điểm hạch cổ di căn
      • 3.1.6. Đặc điểm mô bệnh học
    • 3.2. Kết quả điều trị
      • 3.2.1. Thực hiện hóa và xạ trị
      • 3.2.2. Đáp ứng sau điều trị
      • 3.2.3. Thời gian sống thêm
        • 3.2.3.1. Sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh

Tài liệu liên quan