Tên luận án:
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP ĐÀO TẠO LIÊN TỤC CHO NHÂN VIÊN Y TẾ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN TUYẾN HUYỆN TẠI TỈNH THANH HÓA
Ngành:
Y tế công cộng (Mã số: 62720301)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả can thiệp đào tạo liên tục (ĐTLT) cho nhân viên y tế (NVYT) Khoa Y học cổ truyền (YHCT) tại các bệnh viện tuyến huyện tỉnh Thanh Hóa. Đào tạo liên tục được xác định là hình thức thiết yếu để cập nhật trình độ và kỹ năng chuyên môn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng. Tuy nhiên, tại Thanh Hóa, chương trình ĐTLT YHCT chưa được triển khai hiệu quả do thiếu thông tin về mô hình và nội dung phù hợp.
Đề tài được thực hiện với hai mục tiêu chính: (1) Phân tích thực trạng ĐTLT cho NVYT Khoa YHCT tuyến huyện tại Thanh Hóa năm 2018; (2) Đánh giá hiệu quả sau một năm can thiệp ĐTLT cho đối tượng này. Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính trên 280 NVYT ban đầu và 105 NVYT sau can thiệp, với chương trình can thiệp gồm 15 lớp tập huấn lý thuyết và kỹ năng YHCT kéo dài 8 tháng.
Kết quả cho thấy, 85% NVYT có hiểu biết về ĐTLT YHCT, nhưng việc cập nhật kiến thức chủ yếu qua tự tìm hiểu (72,5%), trong khi đào tạo tập huấn chỉ chiếm 56,8%. Các nội dung ĐTLT chủ yếu liên quan đến chương trình y tế và khám chữa bệnh nói chung, với ĐTLT YHCT chỉ chiếm 60%. Những rào cản chính bao gồm thiếu nguồn tài chính (32,1%), thời gian (28,9%) và học liệu (27,5%). Nhu cầu ĐTLT YHCT rất cao (86,8%), đặc biệt là về châm cứu (58%) và sử dụng thuốc truyền thống (54,3%). Các yếu tố như dân tộc thiểu số, độ tuổi lớn, trình độ chuyên môn thấp, thời gian công tác ngắn hoặc không thường xuyên cập nhật kiến thức có liên quan đến hiểu biết, tham gia và nhu cầu ĐTLT thấp hơn.
Sau một năm can thiệp, kiến thức chẩn trị YHCT đạt loại A tăng từ 19% lên 37%, loại C giảm từ 53% xuống 28% (p<0,01). Hiệu quả can thiệp về kiến thức vị thuốc trong bài cổ phương đạt 1235% (p<0,01), nghiệm phương 753%, và chế phẩm thuốc 268% (p<0,05). Kỹ năng châm cứu cải thiện rõ rệt nhất với chỉ số hiệu quả 848% (p<0,01), dù tỷ lệ đạt mức tốt vẫn còn thấp (25,6%). Kỹ năng kê đơn đạt 22,5%, xoa bóp 19,1%, trong khi kỹ năng tư vấn lại kém hơn trước (11,3% so với 13,6%). Đa số học viên hài lòng với nội dung đào tạo.
Luận án kết luận công tác ĐTLT YHCT tại Thanh Hóa còn chưa thường xuyên và gặp nhiều khó khăn, nhưng nhu cầu đào tạo là rất lớn. Chương trình can thiệp đã cải thiện đáng kể kiến thức và một số kỹ năng. Đề xuất tiếp tục tổ chức ĐTLT toàn diện về YHCT, chú trọng kỹ năng tư vấn, phát triển chương trình riêng cho từng đối tượng và thực hiện kế hoạch đào tạo đều đặn hàng năm.
Mục lục chi tiết:
-
A TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾNG VIỆT
- 1. Đặt vấn đề
- 2. Những đóng góp mới của luận án
-
3. Bố cục của Luận án:
-
Chương 1. TỔNG QUAN
- 1.1. Tổng hợp một số nghiên cứu sự hiểu biết, sự tham gia và nhu cầu về ĐTLT YCT trên thế giới và Việt Nam
- 1.1.1. Trên thế giới
- 1.1.2. Tại Việt Nam
- 1.2. Tổng hợp các nghiên cứu can thiệp ĐTLT YHCT trên thế giới và tại Việt Nam
- 1.2.1. Trên thế giới.
- 1.2.2. Tại Việt Nam
-
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- 2.1.1. Mẫu định lượng
- 2.1.2. Mẫu định tính
- 2.2. Biến số và chỉ số của nghiên cứu
- 2.3. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
- 2.3.1. Nghiên cứu định lượng
- 2.3.2. Nghiên cứu định tính
- 2.3.3. Các tiêu chuẩn và cách đánh giá các chỉ số trong nghiên cứu
- 2.4. Các hoạt động can thiệp ĐTLT YHCT
- 2.5. Quản lý và phân tích số liệu
- 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu
- 2.7. Sai số và biện pháp khắc phục
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Hiểu biết, sự tham gia và nhu cầu về ĐTLT YHCT
- 3.2.1.Hiểu biết về ĐTLT YHСТ
- 3.2.2. Tham gia ĐTLT YHCT
- 3.2.3. Nhu cầu về ĐTLT YHСТ
- 3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiểu biết, tham gia và nhu cầu về đào tạo liên tục YHCT
- 3.2.5. Thực trạng và khả năng cung cấp hoạt động đào tạo liên tục về YHCT tại tỉnh Thanh Hóa
- 3.2.5.1. Thực trạng cung cấp đào tạo liên tục cho NVYT
- 3.2.5.2. Triển khai kế hoạch ĐTLT cho NVYT
- 3.2.5.3. Xây dựng chương trình, tài liệu ĐTLT cho nhân viên y tế
- 3.3. Đánh giá hiệu quả sau 1 năm can thiệp đào tạo liên tục cho nhân viên YHCT bệnh viện huyện huyện tại tỉnh Thanh Hóa
- 3.3.1 Phản hồi sau khóa học đào tạo liên tục YHCT
- 3.3.2. Đáp ứng với thực tế của khóa đào tạo liên tục
- 3.3.3. Đánh giá hiệu quả chương trình ĐTLT YHCT sau 1 năm CT
- 3.3.4. Tác động của đào tạo liên tục
- 3.3.5. Những kiến nghị đề xuất của các bên liên quan cho công tác đào tạo liên tục
-
Chương 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Phân tích thực trạng đào tạo liên tục về YHCT cho nhân viên y tế bệnh viện tuyến huyện tỉnh Thanh Hóa
- 4.1.1. Thực trạng hiểu biết, tham gia và nhu cầu của NVYT về ĐTLT YHCT
- 4.1.2. Thực trạng tham gia các khóa đào tạo liên tục tại các bệnh viện tuyến huyện tỉnh Thanh Hóa
- 4.1.3. Thực trạng nhu cầu về đào tạo liên tục tại các bệnh viện YHCT tuyến huyện tỉnh Thanh Hóa
- 4.1.4. Thực trạng đào tạo liên tục cho nhân viên y tế về y học cổ truyền
- 4.1.5. Triển khai kế hoạch ĐTLT cho NVYT
- 4.1.6. Hoạt động can thiệp: Tổ chức các lớp đào tạo liên tục
- Xây dựng chương trình, tài liệu ĐTLT cho cán bộ y tế
- Lựa chọn học viên tham gia đào tạo liên tục
- Tổ chức dạy và học
- Đánh giá học viên trước, trong và sau đào tạo
- Giám sát đào tạo
- Công tác tài chính phục vụ cho các lớp ĐTLT
- 4.2. Hiệu quả sau 1 năm can thiệp
- 4.2.1. Sự cải thiện về kiến thức trong khám chữa bệnh YHCT
- 4.2.2. Sự cải thiện về kĩ năng trong khám chữa bệnh YHCT
- 4.3. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu
- 4.3.1. Điểm mạnh của nghiên cứu
- 4.3.2. Một số hạn chế của nghiên cứu
-
KẾT LUẬN
- 1. Thực trạng công tác đào tạo liên tục về YHCT cho nhân viên y tế tuyến huyện tỉnh Thanh Hoá
- 2. Hiệu quả của đào tạo liên tục về y học cổ truyền (can thiệp)
-
KHUYẾN NGHỊ
- 1. Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo liên tục toàn diện về YHCT đặc biệt là các lớp về kiến thức về châm cứu và cách sử dụng các phương thuốc truyền thống trong điều trị bệnh bằng YHCT trong đó đặc biệt chú ý đào tạo kĩ năng.
- 2. Trong đào tạo, cần chú ý đến kĩ năng tư vấn.
- 3. Cần có chương trình đào tạo riêng cho bác sỹ và bậc học thấp hơn.
- 4. Cần thực hiện kế hoạch đào tạo đều đặn hàng năm.