Tên luận án:
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG TÁI PHÁT NHỒI MÁU NÃO CỦA ASPIRIN KẾT HỢP CILOSTAZOL
Ngành:
Thần kinh
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả điều trị và dự phòng tái phát nhồi máu não của phác đồ Aspirin kết hợp Cilostazol, cũng như đánh giá mức độ an toàn của phác đồ này. Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong và khuyết tật hàng đầu toàn cầu, và việc dự phòng tái phát vẫn là một thách thức. Trong khi các thuốc chống kết tập tiểu cầu truyền thống như aspirin có hiệu quả, tỷ lệ tái phát vẫn còn. Các nghiên cứu gần đây cho thấy cilostazol có hiệu quả tương đương aspirin trong giai đoạn cấp và dự phòng tái phát, với nguy cơ chảy máu thấp hơn, đặc biệt ở người châu Á. Sự kết hợp cilostazol với aspirin đã cho thấy an toàn và hiệu quả cao hơn aspirin đơn thuần, tuy nhiên chưa có nghiên cứu toàn diện tại Việt Nam về tác động này đối với hẹp tắc động mạch não và sự biến đổi bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh.
Nghiên cứu được thực hiện trên 102 bệnh nhân nhồi máu não cấp mức độ nhẹ và trung bình, được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: nhóm nghiên cứu (Aspirin + Cilostazol) và nhóm đối chứng (Aspirin đơn thuần), theo dõi trong 6 tháng. Các tiêu chí đánh giá bao gồm hiệu quả điều trị lâm sàng (thang điểm NIHSS, mRS, sức cơ), tái phát đột quỵ, biến cố chảy máu, tác dụng không mong muốn, và sự thay đổi về độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh cùng mức độ hẹp động mạch não.
Kết quả cho thấy, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cải thiện điểm NIHSS ngắn hạn. Tuy nhiên, nhóm cilostazol kết hợp aspirin có tỷ lệ tái phát đột quỵ thấp hơn đáng kể (4,8% so với 18,3%) và cho thấy sự cải thiện rõ rệt về sức cơ tay, chân cũng như mức độ khuyết tật (mRS) sau 6 tháng so với nhóm aspirin đơn thuần. Phác đồ kết hợp cũng làm giảm mức độ hẹp mạch và ngăn ngừa tiến triển hẹp ở cả động mạch nội sọ và ngoại sọ, đồng thời giúp thoái triển và ổn định độ dày lớp nội trung mạc mạch cảnh, cải thiện các chỉ số lipid máu. Các tác dụng phụ như đau đầu, tiêu chảy, hồi hộp trống ngực thường gặp hơn ở nhóm kết hợp thuốc.
Nghiên cứu kết luận rằng phác đồ kết hợp Aspirin và Cilostazol mang lại hiệu quả vượt trội trong dự phòng tái phát nhồi máu não, cải thiện chức năng vận động và các chỉ số hình ảnh học mạch máu, mặc dù có một số tác dụng phụ thường gặp. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục thực hiện các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và có đối chứng để khẳng định thêm các kết quả này.
Mục lục chi tiết:
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Khái niệm đột quỵ não.
- 1.2. Những đặc điểm chính về giải phẫu và sinh lý tuần hoàn não.
- 1.2.1. Những đặc điểm chính về giải phẫu các động mạch não.
- 1.2.2. Một số đặc điểm về sinh lý tuần hoàn não.
- 1.3. Sinh lý bệnh thiếu máu não cục bộ.
- 1.4. Hẹp xơ vữa động mạch não.
- 1.4.1. Cấu tạo thành động mạch.
- 1.4.2. Xơ vữa động mạch
- 1.4.3. Các phương pháp chẩn đoán hẹp xơ vữa động mạch não
- 1.4.3.1. Siêu âm Doppler mạch máu não
- 1.4.3.2. Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não
- 1.4.3.3. Chụp cộng hưởng từ não, mạch não
- 1.4.3.4. Chụp mạch não số hóa xóa nền.
- 1.5. Điều trị đột quỵ nhồi máu não
- 1.5.1. Những cơ sở chính về mặt lý thuyết cho điều trị đột quỵ não
- 1.5.2. Điều trị tổng hợp, toàn diện
- 1.5.3. Điều trị đặc hiệu
- 1.5.3.1. Tái lập tuần hoàn
- 1.5.3.2. Tiểu cầu và các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
- 1.5.3.3. Các thuốc chống đông
- 1.5.3.4. Kiểm soát lipid máu, vai trò của statin
- 1.5.3.5. Các thuốc dinh dưỡng và bảo vệ tế bào thần kinh
- 1.5.4. Điều trị và dự phòng các biến chứng
- 1.5.5. Chăm sóc, nuôi dưỡng, tập phục hồi chức năng
- 1.5.6. Điều trị dự phòng cấp II
- 1.6. Một số nghiên cứu về điều trị cilostazol
- 1.6.1. Các nghiên cứu điều trị cilostazol trong dự phòng cấp II
- 1.6.2. Các nghiên cứu về điều trị trong giai đoạn cấp
- 1.6.3. Một số nghiên cứu về xơ vữa động mạch
- CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.1.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Tiến hành thu nhận bệnh nhân
- 2.2.2. Các tiêu chí đánh giá và theo dõi
- 2.2.3. Đánh giá hiệu quả điều trị, tái phát đột quỵ não, chảy máu và các tác dụng không mong muốn
- 2.2.3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị
- 2.2.3.2. Đánh giá tái phát đột quỵ não, chảy máu và các tác dụng không mong muốn
- 2.2.4. Đánh giá tình trạng mạch cấp máu cho não
- 2.2.5. Phương tiện nghiên cứu
- 2.2.6. Phương pháp thống kê
- 2.3. Nội dung nghiên cứu
- 2.4. Đạo đức nghiên cứu:
- 2.5. Sơ đồ nghiên cứu
- CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
- 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- 3.2. Đánh giá hiệu quả điều trị và dự phòng tái phát nhồi máu não, mức độ an toàn của aspirin kết hợp với cilostazol.
- 3.2.1. Cải thiện thang điểm NIHSS
- 3.2.4. Đánh giá tái phát đột quỵ, biến cố chảy máu và các tác dụng không mong muốn
- 3.3. Đánh giá sự thay đổi của độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh hai bên, mức độ hẹp động mạch não trước và sau điều trị.
- 3.3.1. Đánh giá sự thay đổi hẹp, tắc mạch nội sọ
- 3.3.3. So sánh sự tiến triển của độ dày lớp nội trung mạc mạch cảnh
- 3.4. Đánh giá sự thay đổi các chỉ số lipid máu
- CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- 4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị, dự phòng tái phát nhồi máu não mức độ an toàn của aspirin kết hợp với cilostazol.
- 4.2.1. Cải thiện thang điểm NIHSS
- 4.2.2. Cải thiện thang điểm sức cơ
- 4.2.3. Cải thiện mức độ khuyết tật qua thang điểm mRS
- 4.2.4. Đánh giá mức độ an toàn
- 4.2.5. Đánh giá khả năng dự phòng tái phát đột quỵ
- 4.3. Đánh giá thay đổi của một số yếu tố như độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh hai bên, mức độ hẹp động mạch não trước và sau điều trị
- 4.3.1. Đánh giá sự thay đổi trên hẹp tắc mạch nội sọ
- 4.3.2. Đánh giá sự thay đổi trên hẹp tắc mạch ngoài sọ
- 4.3.3. Đánh giá sự tiến triển độ dày lớp nội trung mạc mạch cảnh
- 4.4. Đánh giá sự thay đổi các chỉ số lipid máu
- KẾT LUẬN
- KIẾN NGHỊ