info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phương pháp kháng đông citrate trong lọc máu liên tục ở bệnh nhân tổn thương thận cấp tại khoa hồi sức tích cực.

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP KHÁNG ĐÔNG CITRATE TRONG LỌC MÁU LIÊN TỤC Ở BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG THẬN CẤP TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

Ngành:

Hồi Sức Cấp Cứu Chống Độc

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phương pháp kháng đông citrate trong lọc máu liên tục (LMLT) cho bệnh nhân tổn thương thận cấp (TTTC) tại khoa Hồi sức tích cực (HSTC). Trong bối cảnh LMLT, việc sử dụng kháng đông toàn thân như heparin thường đi kèm nguy cơ xuất huyết và giảm tiểu cầu. Kháng đông vùng citrate (RCA) được xem là giải pháp tiềm năng, với cơ chế kháng đông cục bộ, hạn chế tác dụng toàn thân, từ đó kéo dài đời sống quả lọc, giảm thời gian gián đoạn lọc máu, và giảm nguy cơ chảy máu cũng như giảm tiểu cầu do heparin (HIT). Tuy nhiên, các vấn đề về rối loạn điện giải, toan kiềm chuyển hóa và nguy cơ tích lũy citrate vẫn là những lo ngại cần được làm rõ.

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu quan sát này được tiến hành từ tháng 06/2016 đến 06/2019 tại khoa HSTC, bệnh viện Chợ Rẫy, trên 121 bệnh nhân TTTC nặng (theo tiêu chuẩn KDIGO) có chỉ định LMLT. Tổng cộng 210 lượt LMLT đã được phân tích, trong đó 63 lượt sử dụng kháng đông citrate và 147 lượt sử dụng heparin. Mục tiêu chính là phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị, và so sánh hiệu quả kéo dài đời sống quả lọc cùng tính an toàn giữa hai phương pháp kháng đông.

Kết quả cho thấy kháng đông citrate kéo dài đời sống quả lọc đáng kể (trung vị 56 giờ so với 31 giờ ở nhóm heparin, p < 0,001) và giảm tỉ lệ đông quả lọc sớm trước 24 giờ (4,8% so với 27,2% ở nhóm heparin, p < 0,001). Citrate được xác định là yếu tố độc lập giúp giảm nguy cơ đông quả lọc sớm. Về tính an toàn, tỉ lệ biến cố xuất huyết ở nhóm citrate có xu hướng thấp hơn (7,1%) so với nhóm heparin (15,5%), mặc dù sự khác biệt này chưa đạt ý nghĩa thống kê (p = 0,132). Các biến chứng chuyển hóa như toan kiềm chuyển hóa và hạ kali máu không khác biệt đáng kể giữa hai nhóm. Tuy nhiên, hạ magnê máu xảy ra nhiều hơn đáng kể ở nhóm citrate (67,3% so với 28,3% ở nhóm heparin, p < 0,05). Hạ canxi máu và tích lũy citrate cũng được ghi nhận ở nhóm citrate (13,1% và 4,8% tương ứng). Quan trọng là, tỉ lệ tử vong nằm viện giữa hai nhóm kháng đông citrate (45,2%) và heparin (60,8%) không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Tóm lại, phương pháp kháng đông citrate đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc kéo dài đời sống quả lọc và giảm nguy cơ đông quả lọc sớm, đồng thời có xu hướng giảm tỉ lệ xuất huyết so với heparin trong LMLT cho bệnh nhân TTTC. Mặc dù cần theo dõi sát các biến chứng chuyển hóa như hạ magnê máu, hạ canxi máu và tích lũy citrate, phương pháp này không làm gia tăng đáng kể các biến cố bất lợi hay tỉ lệ tử vong. Do đó, việc áp dụng kháng đông citrate là một chiến lược cần thiết, phù hợp với xu thế phát triển của chuyên ngành lọc máu hiện nay.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

    • Lý do và tính cần thiết của nghiên cứu
  • Mục tiêu nghiên cứu

  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Những đóng góp mới của nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn

  • Bố cục của luận án

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Quá trình hoạt hóa các yếu tố đông máu và hình thành cục máu đông trong LMLT
    • 1.2. Vai trò của kháng đông trong LMLT
    • 1.3. Các phương pháp kháng đông trong LMLT
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
    • 2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Dân số nghiên cứu
      • 2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh
      • 2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
    • 2.4. CỠ MẪU CỦA NGHIÊN CỨU
    • 2.5. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
      • 3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân tham gia nghiên cứu
      • 3.1.2. Đặc điểm của bệnh nhân ở thời điểm khởi đầu LMLT
      • 3.1.3. Các thông số cài đặt LMLT
    • 3.2. HIỆU QUẢ CỦA KHÁNG ĐÔNG CITRATE SO VỚI HEPARIN TRONG LMLT
      • 3.2.1. Đời sống quả lọc trong LMLT của kháng đông citrate so với heparin
      • 3.2.2. Tỉ lệ đông quả lọc theo thời gian của kháng đông citrate so với heparin
      • 3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đông quả lọc trong LMLT
    • 3.3. TÍNH AN TOÀN CỦA KHÁNG ĐÔNG CITRATE SO VỚI KHÁNG ĐÔNG HEPARIN TRONG LMLT
      • 3.3.1. Các biến chứng liên quan LMLT của kháng đông citrate so với heparin
      • 3.3.2. Rối loạn canxi máu và tích lũy citrate trong nhóm kháng đông citrate
      • 3.3.3. Tỉ lệ tử vong tại khoa HSTC và tử vong nằm viện của nhóm kháng đông citrate so với heparin
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân TTTC được LMLT tại khoa HSTC
    • 4.2. Hiệu quả của kháng đông citrate so với heparin
    • 4.3. An toàn của kháng đông citrate so với heparin
      • 4.3.1. Tỉ lệ xuất huyết và truyền máu
      • 4.3.2. Các biến chứng về rối loạn chuyển hóa và điện giải
      • 4.3.3. Tỉ lệ tử vong nằm viện
  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan